Bài tập lưu huỳnh -2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Liên
Ngày gửi: 21h:43' 21-10-2008
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Liên
Ngày gửi: 21h:43' 21-10-2008
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
Bài 1. Đun nóng hỗn hợp gồm 28g bột sắt và 3,2g lưu huỳnh thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z (hiệu suất phản ứng đạt 100%). Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí X là:
A. 20% và 80%. B. 60% và 40% C. 55% và 45% D. Kết quả khác
Bài 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 (không khí) thì coi không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mg SO2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không?
A. Có bị ô nhiễm B. Không bị ô nhiễm. C. Lượng SO2 vừa đúng quy định D. Không xác định được
Bài 3. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít hỗ hợp khí X (đktc). Cho hỗn hợp khí này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu 23,9g kết tủa màu đen. Thể tích các khí trong hỗn hợp khí X là:
A. 0,224 lít và 2,24 lít. B. 0,124 lít và 1,24 lít C. 0,224 lít và 3,24 lít D. 0,324 lít và 2,24 lít
Bài 4. Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 và 250ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành là:
A. 15,6g và 5,3g B. 18g và 6,3g C. 15,6g và 6,3g. D. Kết quả khác
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 125,6g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 102,4g SO2. Khối lượng của 2 chất trên là:
A. 77,6g và 48g. B. 76,6g và 47g C. 78,6g và 47g D. Kết quả khác
Bài 6. Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2 và CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên:
A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
C. Cho hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
D. B và C đúng.
Bài 7. Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p6. X trong bảng tuần hoàn là:
A. Oxi B. Lưu huỳnh. C. Cacbon D. Photpho
Bài 8. Cho 4,6g natri kim loại tác dụng với một phi kim tạo muối và phi kim trong hợp chất có số oxi hoá là -2, ta thu được 7,8g muối, phi kim đó là phi kim nào sau đây:
A. Clo B. Flo C. Lưu huỳnh. D. Kết quả khác
Bài 9. Cho biết tổng số electron trong anion XY32- là 42. Trong các hạt nhân của X cũng như Y số proton bằng số nơtron. X và Y lần lượt là nguyên tố nào sau đây:
A. F và Al B. N và K C. C và O D. S và O.
Bài 10. Hoà tan 3,38g oleum X vào nước, người ta phải dùng 800ml dung dịch KOH 0,1M để trung hoà dung dịch X. Công thức phân tử oleum X là công thức nào sau đây:
A. H2SO4.3SO3. B. H2SO4.2SO3 C. H2SO4.4SO3 D. H2SO4.nSO3
Bài 11. Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3,
A. 20% và 80%. B. 60% và 40% C. 55% và 45% D. Kết quả khác
Bài 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 (không khí) thì coi không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mg SO2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không?
A. Có bị ô nhiễm B. Không bị ô nhiễm. C. Lượng SO2 vừa đúng quy định D. Không xác định được
Bài 3. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít hỗ hợp khí X (đktc). Cho hỗn hợp khí này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu 23,9g kết tủa màu đen. Thể tích các khí trong hỗn hợp khí X là:
A. 0,224 lít và 2,24 lít. B. 0,124 lít và 1,24 lít C. 0,224 lít và 3,24 lít D. 0,324 lít và 2,24 lít
Bài 4. Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 và 250ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành là:
A. 15,6g và 5,3g B. 18g và 6,3g C. 15,6g và 6,3g. D. Kết quả khác
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 125,6g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 102,4g SO2. Khối lượng của 2 chất trên là:
A. 77,6g và 48g. B. 76,6g và 47g C. 78,6g và 47g D. Kết quả khác
Bài 6. Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2 và CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên:
A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
C. Cho hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
D. B và C đúng.
Bài 7. Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p6. X trong bảng tuần hoàn là:
A. Oxi B. Lưu huỳnh. C. Cacbon D. Photpho
Bài 8. Cho 4,6g natri kim loại tác dụng với một phi kim tạo muối và phi kim trong hợp chất có số oxi hoá là -2, ta thu được 7,8g muối, phi kim đó là phi kim nào sau đây:
A. Clo B. Flo C. Lưu huỳnh. D. Kết quả khác
Bài 9. Cho biết tổng số electron trong anion XY32- là 42. Trong các hạt nhân của X cũng như Y số proton bằng số nơtron. X và Y lần lượt là nguyên tố nào sau đây:
A. F và Al B. N và K C. C và O D. S và O.
Bài 10. Hoà tan 3,38g oleum X vào nước, người ta phải dùng 800ml dung dịch KOH 0,1M để trung hoà dung dịch X. Công thức phân tử oleum X là công thức nào sau đây:
A. H2SO4.3SO3. B. H2SO4.2SO3 C. H2SO4.4SO3 D. H2SO4.nSO3
Bài 11. Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3,









Cô khéo chia ra 2 phần để anh em tốn công tải quá?