Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bai tap lai 2 cap tinh trang _ sinh 9

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: N Đ T
Ngày gửi: 09h:22' 23-12-2016
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
SINH HỌC LỚP 9
I. Tóm tắt kiến thức cần biết
1. Nội dung định luật phân li độc lập Khi lai 2 cơ thể bố, mẹ thuần chủng và khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản, thì sự di truyền cặp của tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của các cặp tính trạng khác.
2. Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập
Thế hệ xuất phát ( P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
Mỗi gen quy định một tính trạng
Tính trội phải là trội hoàn toàn
Số lượng cá thể thu được ở F2 phải đủ lớn
Các gen phải nằm trên các NST khác nhau
3. Thí dụ của Menđen về lai hai cặp tính trạng
ở đậu Hà Lan gen A: quy định hạt vàng; gen a quy định hạt xanh; gen B quy định vỏ hạt trơn và gen b quy định vỏ hạt nhăn.
Cho đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ hạt trơn giao phấn với đậu thuần chủng có hạt xanh, vỏ hạt nhăn thu được F1 đồng loạt hạt vàng, vỏ hạt trơn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh nhăn.
* Sơ đồ lai giải thích:
P: AABB ( vàng, trơn) x aabb ( xanh, nhăn)
GP: AB , ab
F1: Kiểu gen AaBb
Kiểu hình 100% vàng, trơn
F1 tự thụ phấn
F1 AaBb x AaBb
GF1: AB: Ab: aB: ab , AB: Ab: aB: ab
F2:

AB
Ab
aB
ab

AB
AABB
AABB
AaBB
AaBb

Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb

aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb

ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb

Tỉ lệ kiểu gen của F2:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1xanh nhăn
II. Phương pháp giải bài tập
1. Dạng bài toán thuận
* Cách giải tương tự như lai một cặp tính trạng gồm 3 bước sau:
Bước 1: Quy ước gen
Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ ( thuần chủng ? không thuần chủng ? )
Bước 3: Lập sơ đồ lai.
* Thí dụ: ở cà chua, lá chẻ là trội so với lá nguyên; quả đỏ là trội so với quả vàng. Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ.
Giải
Bước 1: Quy ước gen:
Gen A quy định lá chẻ, gen a quy định lá nguyên
Gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng
Bước 2: Kiểu gen của bố, mẹ:
Cây cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen là: AAbb
Cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen là: aaBB
Bước 3: Sơ đồ lai:
P: AAbb ( lá chẻ, quả vàng) x aaBB ( lá nguyên, quả đỏ)
GP: Ab , aB
F1: AaBb
( 100% lá chẻ, quả đỏ)
F1 tự thụ phấn
F1 AaBb ( lá chẻ, quả đỏ) x AaBb ( lá chẻ, quả đỏ)
GF1: AB: Ab: aB: ab , AB: Ab: aB: ab
F2:

AB
Ab
aB
ab

AB
AABB
AABB
AaBB
AaBb

Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb

aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb

ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb

Tỉ lệ kiểu gen của F2:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F2:
9 lá chẻ, quả đỏ: 3 lá chẻ, quả vàng
 
Gửi ý kiến