Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai Tap Hoa 10-Phi kim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Ngô Thế Hội
Ngày gửi: 09h:51' 29-10-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích: 0 người
Chương I: Các halogen
A. Tóm tắt lý thuyết:
Nhóm halogen gồm flo (F), clo (Cl), brom (Br) và iot (I). Đặc điểm chung của nhóm là ở vị trí nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Các halogen thiếu một electron nữa là bão hòa lớp electron ngoài cùng, do đó chúng có xu hướng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh. Trừ flo, các nguyên tử halogen khác đều có các obitan d trống, điều này giúp giải thích các số oxi hóa +1, +3, + 5, +7 của các halogen. Nguyên tố điển hình, có nhiều ứng dụng nhất của nhóm VIIA là clo.
I- Clo
a. Tính chất vật lí Là chất khí màu vàng lục, ít tan trong nước.
b. Tính chất hoá học: Clo là một chất oxi hoá mạnh thể hiện ở các phản ứng sau:
1- Tác dụng với kim loại Kim loại mạnh: 2Na + Cl2 ( 2NaCl
Kim loại trung bình: 2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl3
Kim loại yếu: Cu + Cl2 ( CuCl2
2- Tác dụng với phi kim Cl2 + H2 2HCl
3- Tác dụng với nước Cl2 + H2O ( HCl + HClO
Nếu để dung dịch nước clo ngoài ánh sáng, HClO không bền phân huỷ theo phương trình:
HClO ( HCl + O
Sự tạo thành oxi nguyên tử làm cho nước clo có tính tẩy màu và diệt trùng.
4- Tác dụng với dung dịch kiềm: Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
2Cl2 + 2Ca(OH)2 loãng ( CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O Cl2 + Ca(OH)2 huyền phù ( CaOCl2 + H2O
5- Tác dụng với dung dịch muối của halogen đứng sau:
Cl2 + 2NaBr ( 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI ( 2NaCl + I2
6- Tác dụng với hợp chất: 2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3 6FeSO4 + 3Cl2 ( 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
SO2 + Cl2 + 2H2O ( H2SO4+ 2HCl H2S + 4Cl2 + 4H2O ( H2SO4+ 8HCl
c. Điều chế Nguyên tắc: Oxi hoá 2Cl- ( Cl2( bằng các chất oxi hoá mạnh, chẳng hạn như:
MnO2 + 4HCl đặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl ( 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
II- Axit HCl
1- Tác dụng với kim loại (đứng trước H): 2Al + 6HCl ( 2AlCl3 +3 H2 Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
2- Tác dụng với bazơ: HCl + NaOH ( NaCl + H2O 2HCl + Mg(OH)2 ( MgCl2 + H2O
3- Tác dụng với oxit bazơ Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
4- Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2+ H2O
FeS + 2HCl ( FeCl2 + H2S  Na2SO3 + 2HCl ( 2NaCl + SO2+ H2O
AgNO3 + HCl ( AgCl  + HNO3
5- Điều chế H2 + Cl2 2HCl NaCl tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl
(hoặc 2NaCl tinh thể + H2SO4 đặc 2Na2SO4 + HCl)
III. Nước Giaven Cl2 + 2KOH ( KCl + KClO + H2O Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O (Dung dịch KCl + KClO + H2O hoặc NaCl + NaClO+ H2O được gọi là nước Giaven)
IV. Clorua vôI - Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi ( CaOCl2 + 2H2O
(Hợp chất CaOCl2 được gọi là clorua vôi)
B. Bài tập có lời giải:
đề bài
1. Gây nổ hỗn hợp gồm ba khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho axit clohiđric có dư tác dụng với 21,45g Zn. Khí thứ hai thu được khi phân huỷ 25,5g natri nitrat,
No_avatar
you nào  có bản tóm tắt chương halogen lop 10 nâng cao thì gừi wa giúp tớ với có thể gửi wa nik chat là nhockutehokbityeu cúm ơn mí you nhìn lém mìh đang cần gấp nên giúp tớ nhanh nhá các cậuThè lưỡi
 
Gửi ý kiến