BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ BỒI DƯỠNG HSG HÓA 10 PHÀN PƯ OXH-K

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Cường
Ngày gửi: 22h:04' 15-10-2008
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 813
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Cường
Ngày gửi: 22h:04' 15-10-2008
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 813
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ BỒI DƯỠNG HSG HOÁ 10 PHẦN PƯ OXH - K
Trần Mạnh Cường THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 0915 380 737
1. a) Điều khẳng định sau đây có đúng không? Giải thích và cho ví dụ. “một chất có tính oxi hoá gặp một chất có tính khử nhất định xảy ra phản ứng oxi hoá khử”
b) Trong phản ứng oxi hoá - khử số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi như thế nào? Cho 2 ví dụ.
2. Các phản ứng hoá hợp, phản ứng phân tích, phản ứng thế trong hoá vô cơ, phản ứng thuỷ phân có phải là phản ứng oxi hoá - khử không? Cho ví dụ minh hoạ.
3. Phản ứng oxi hoá - khử, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra theo chiều nào? Cho ví dụ.
4. Các chất sau có thể đóng vai trò là chất oxi hoá hay chất khử: Zn, S, S2-, Cl2, Cl-, FeO, SO2, Fe2+, Fe3+, Cu2+. Cho ví dụ minh hoạ.
5. a) cho phản ứng: 2RCHO + KOH RCOOK + RCH2OH
Phản ứng này có chứng minh được anđehit(RCHO) vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử không?
b) Cho phản ứng: 2CHCH CH2 = CH - CCH hay C2H2 C4H4
Phản ứng này có là phản ứng oxi hoá khử không?
6. Lấy ví dụ để chứng minh rằng trong phản ứng oxi hoá - khử, các axit có thể đóng vai trò là chất oxi hoá, chất khử hoặc chất môi trường.
7. Cho dãy sau: Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá.
a) Trong các kim loại trên kim loại nào phản ứng được với dung dịch muối sắt (III), kim loại nào đẩy được sắt ra khỏi muối sắt (III).
b) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 có phản ứng xảy ra không?
8. Cân bắng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O
b) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
c) As2S3 + KClO4 + H2O H3AsO4 + H2SO4 + KCl
d) Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
e) M + HNO3 M(NO3)a + NxOy + H2O
g) KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
h) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O ( biết dhhNO, N2O/H2 =17)
i) FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
k) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
l) C6H12O6 + KMnO4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
m) C6H5CH3 + KMnO4 C6H5COOK + KOH + MnO2 + H2O
n) R2(CO3)n + HNO3 R(NO3)m + NO + CO2 + H2O
9. Hoàn thành cácphản ứng oxi hoá - khử sau:
a) FeCl2 + KMnO4 + HCl FeCl3 + MnCl2 + …
b) CuS + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + …
c) FeO + HNO3 NxOy + …
d) KMnO4 + Na2SO3 + H2SO4 …+ …+ …+ …
e) FeS2 + HNO3 NO + + …
f) FeBr2 + KMnO4 + H2SO4 …
10*. Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch FeCl3 tác dụng với Na2CO3, NaOH, KI, H2S, Fe, Cu. Biết ion Fe3+ oxi hoá I- thành I2; S2- thành S.
11*. Cho x mol bột sắt vào dung dịch có y mol AgNO3 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B. Hỏi trong A, B có những chất gì, bao nhiêu mol(tính theo x, y)?
12*. Cho 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S phản ứng hết với dung dịch HNO3 tạo ra khí NO2 và dung dịch thu được chỉ có các muối sunfat.
a) Viết và cân bằng PTPƯ xảy ra.
b) Tính khối lượng hỗn hợp FeS2 và Cu2S ban đầu.
13*. Cho 0,5 mol bột Fe vào dung dịch có 0,8 mol HNO3 phản ứng tạo ra NO là sản phẩm khử duy nhất của . Sau khi phản ứng xong cô cạn hỗn hợp được chất rắn A, nung toàn bộ A trong chân không đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn B. Tính khối lượng của A và B.
14*. Hãy chọn các chất sao cho khi tác dụng với 1 mol H2SO4 thì thu được
a) 5,6 lít SO2









bai a tuyet!cam ơn thay nhiu..