Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai tap halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lan Anh
Ngày gửi: 20h:12' 09-03-2009
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
Bài tập halogen
Câu 1. Trong quá trình biến đổi 10,4 gam một muối clorua thành muối nitrat của một kim loại hoá trị 2 thấy khối lượng thay đổi 2,65 gam. Xác định tên kim loại, trong số các kim loại cho sau :
A. Ca B. Mg
C. Ba D. Zn
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 cho vào 400ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và còn lại x gam chất rắn B không tan. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn C. Xác định giá trị của x và y được là :
A. 5,12 gam và 18,5 gam B. 6,02 gam và 28,70 gam
C. 6,40 gam và 32 gam D. 7,10 gam và 30,50 gam
Câu 3. Một hỗn hợp gồm Fe và kim loại M (có số oxi hoá không đổi), có tỉ lệ số mol Fe : số mol M = 1 : 4. Nếu hoà tan hết hỗn hợp này trong axit HCl thì được 15,68 lít H2. Nếu cho cùng lượng hỗn hợp kim loại trên tác dụng hết với Cl2 thì phải dùng 16,8 lít Cl2 (các thể tích khí đều tính ở đktc).
Hãy xác định thể tích khí clo đã phản ứng với kim loại M và kí hiệu nguyên tử của kim loại M, biết khối lượng của M trong hỗn hợp là 10,8 gam.
A. 12,17 lít và Zn B. 13,10 lít và Ca
C. 13,44 lít và Al D. 14,20 lít và Mg
Câu 4. Cho phản ứng KClO3 + HCl ( Cl2 + KCl + ... Khi phản ứng đã được cân bằng, xác định tỉ lệ số mol của các chất tham gia phản ứng được là :
A. 2 : 3 B. 1 : 6
C. 3 : 5 D. 4 : 3
Câu 78 ml dd AgNO3 10% (d=1,o9 g/ml.) vào một dd có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl nồng độ 1,5mol/l. Hãy xác định thành phần % khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua ở đktc cần dùng để tạo ra lượng HCl đã dùng Câu 6.Để xác định khối lượng nguyên tử của clo ( x đv.C) và kali ( y đv.C), người ta nhiệt phân m1 gam KClO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m2 gam KCl. Hoà tan sản phẩm vào nứơc rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được m3 gam kết tủa ( sau khi rửa sạch và làm khô).
Hãy thiết lập công thức tính x và y khi biết khối lượng nguyên tử của oxi là A đv.C và của Ag là B đv.C.
b.Tìm x và y khi: m1 = 3,0642; m2 = 1,8468; A = 15,964; B = 117,868
Câu 7/ Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá :
Cl2 1 A 2 B 3 C 4 A 5 Cl2
( Biết A,B,C là hợp chất của Natri ).
Câu 8.
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Zn. Dung dịch E là dung dịch HCl nồng độ amol/l
- Thí nghiệm 1: Cho 20,2g hỗn hợp X vào 2 lít dung dịch E thì thấy thoát ra 8,96 lít H2 ( đktc).
- Thí nghiệm 2: Cho 20,2g hỗn hợp X vào 3 lít dung dịch E thì thấy thoát ra 11,2 lít H2 ( đktc).
 
Gửi ý kiến