Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai tap di truyen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Minh Tuấn
Ngày gửi: 15h:59' 15-02-2011
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 1 đến 4.
Một gen có 9 alen quy định tính trạng trội, lặn hoàn toàn.
Câu 1: Có bao nhiêu kiểu gen được hình thành từ 9 alen trên?
9 kiểu
45 kiểu
36 kiểu
72 kiểu
Câu 2: Số kiểu gen đồng hợp là:
45 kiểu
36 kiểu
18 kiểu
9 kiểu
Câu 3: Có bao nhiêu gen dị hợp?
9 kiểu
72 kiểu
36 kiểu
45 kiểu
Câu 4: Trong quần thể, có tối đa bao nhiêu kiểu hình từ các alen trên?
9 kiểu
18 kiểu
27 kiểu
36 kiểu

Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 5 đến 7.
Trong 1 quần thể người, xét 2 gen phân li độc lập nhau. Gen thứ nhất quy định kính thước có 2 alen trội hoàn toàn, gen thứ 2 quy định nhóm máu hệ O, A, B có 3 alen, trong đó IA, IB tương đương nhau.
Câu 5: Số kiểu gen tối đa xuất hiện trong quần thể là:
6 kiểu
18 kiểu
36 kiểu
24 kiểu
Câu 6: Có bao nhiêu kiểu gen dị hợp?
12 kiểu
3 kiểu
6 kiểu
18 kiểu
Câu 7: Số kiểu hình xuất hiện tối đa trong quần thể là:
8 kiểu
6 kiểu
18 kiểu
4 kiểu
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 8 đến 12:
B: cánh ngắn; b: cánh dài. 2 alen trên NST thường. Do điều kiện môi trường sống thay đổi, kể từ F4 trở đi, các tổ hợp gen bb bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Quần thể F3 có thành phần kiểu gen là 0.25 BB : 0.50 Bb : 0.25 bb.
Câu 8: Tần số các alen B và b ở F4 là:
p(B) = 0.5; q(b) = 0.5
p(B) = ; q(b) = 
p(B) = 0.75; q(b) = 0.25
p(B) = 80%; q(b) = 20%
Câu 9: Tần số kiểu hình xuất hiện ở F4 là:
3 cánh ngắn : 1 cánh dài
2 cánh ngắn : 1 cánh dài
100% cánh ngắn
1 cánh ngắn : 1 cánh dài
Câu 10: Kết quả ngẫu phối, xuất hiện ở F5 cấu trúc di truyền nào?
4 BB : 4 Bb : 1 bb
0.6 BB : 0.4 Bb
 BB :  Bb
50% BB : 50% Bb
Câu 11: Tần số các alen ở F6 là:
p(B) : q(b) = 4 : 1
p(B) = 0.75; q(b) = 0.25
p(B) : q(b) = 1 : 1
p(B) = 0.7; q(b) = 0.3
Câu 12: Kết luận nào sai khi cho ngẫu phối đến Fn?
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm.
Tần số alen B ngày càng tăng, tần số alen b ngày càng giảm
Tần số alen B và b có giá trị bằng nhau
Tần số alen B = 1, tần số alen b = 0
Dùng dữ kiện để trả lời các câu từ 13 đến 16.
Khảo sát hệ nhóm máu hệ O, A, B ở quần thể gồm 24000 người. Khi ở trạng thái cân bằng số người có nhóm máu O, A, B và Ab có tỉ lệ lần lượt là 4% : 38.25% : 26.25% : 31.5%.
Câu 13: Tần số tương đối của alen IO là:
0.1
0.4
0.3
0.2
Câu 14: Tần số tương đối của alen IB là:
0.35
0.45
0.2
0.3
Câu 15: Về lý thuyết, có bao nhiêu người có kiểu gen IAIO?
4860 người
4320 người
2940 người
3360 người
Câu 16: Cấu trúc di truyền của quần thể lúc đạt trạng thái cân bằng được viết là:
0.25 IAIA : 0.10 IAIO : 0.16 IBIB : 0.08 IBIO : 0.01 IOIO : 0.40 IAIB
0.25 IAIA : 0.20 IAIO : 0.09 IBIB : 0.12 IBIO : 0.04 IOIO : 0.30 IAIB
0.2025 IAIA : 0.18 IAIO : 0.1225 IBIB : 0.14 IBIO : 0.04 IOIO : 0.
 
Gửi ý kiến