Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III - Bài tập đại số sơ cấp và thực hành giải toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Và (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:24' 03-09-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Xét
 trên R;
 là các tập hợp;
C=5 trên R;
 trên R

A, B, C, D, E cài nào là biểu thức toán học? Cài nào không phải?

Phân tích và trả lời
Đây là câu hỏi để củng cố khái niệm biểu thức toán học.
Một biểu thức toán học là cách viết chỉ rõ các phép toán và thứ tự thực hiện các phép toán đó trên các số (thuộc một trường số K) và các chữ gọi là đối số (lấy giá trị trong trường K).
Dựa vào khái niệm trên nhận dạng biểu thức toán học
Ta có:
A, C, D là các biểu thức toán học.
B, E không phải biểu thức toán học. Vì X, Y, Z, A, B là các tập hợp hoặc các mệnh đề logic, không phải là các đối số hoặc trường cơ sở.
Bài 2: Các biểu thức sau đây trên R biểu thức nào là siêu việt, đại số hữu tỉ (nguyên, phân), đại số vô tỉ?


Phân tích và trả lời
Đây là bài toán nhận dạng khái niệm, dựa vào các khái niệm đã biết (khái niệm về biểu thức siêu việt, đại số hữu tỉ (nguyên, phân), đại số vô tỉ) để xét xem các biểu thức đã cho thuộc loại nào?
Chú ý: Để phân loại một biểu thức là đại số hay siêu việt, cần chú ý đến tính chất của phép toán trên các đối số chứ không phải trên các hệ số (là các phần tử của trường cơ sở K).
Ta có:
A là biểu thức siêu việt.
B là biểu thức đại số vô tỉ.
C là biểu thức đại số hữu tỉ phân.
D là biểu thức đại số hữu tỉ nguyên.
Bài 3 Cho các biểu thức trên C:

Hãy tính

Tính




Bài 4: Tìm miền xác định của các biểu thức sau trên R:
f(x) = 
Tập xác định: 
g(x)= 
Tập xác dịnh:  
TXĐ:
h(x) = 
Tập xác định:  
 

   
d) k(x) = 
Tập xác định:    TXĐ:
e) l(x) =
TXĐ : 
Bài 5: Thực hiện các phép nhân đa thức
 và 
 và ;
 và ;
 và 
Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.




Bài 6:Cho

Tìm a, b để f(x)=g(x).h(x)
Có tồn tại a, b để h(x)=(x+1).g(x) không?
Lời giải
a) Ta có:

mà 
Nên, ta suy ra
Vậy, không tồn tại a, b để f(x)=g(x).h(x).
b) Ta có:
Cách 1

Ta thấy h(x) là đa thức bậc 3 mà tích
 là đa thức bậc 2 nhỏ hơn bậc của đa thức h(x).
Suy ra 
Vậy, không tồn tại a, b để h(x)=(x+1)g(x).
Cách 2
Giả sử tồn tại a, b để h(x)=(x+1)g(x) hay h(x)=(x+1)(ax+b) thì h(x) chia hết cho x+1 và được thương có dạng ax+b
Sơ đồ Hoocne

1
0
1
-1

-1
1
-1
2
-3

Ta có đa thức thương là  và dư là r=-3.
Vậy, không tồn tại a, b để h(x)=(x+1)g(x).
Cách 3
Đồng nhất thức, ta có:

Đồng nhất
 Vậy, không tồn tại a, b để h(x)=(x+1)g(x).
Bài 7:Đơn giản biểu thức

Lời giải
Bài 8: Chứng minh rằng đa thức

có thể biểu diển dưới dạng bình phương của một tam thức bậc hai.
Lời giải
Giả sử tam thức bậc hai là . Ta thấy f(x) có hệ số a=1 đối với bậc 4. Vậy m=1 hoặc m=-1.
+) Với 
 
Gửi ý kiến