Bài 7. Bài tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LIÊNG JRANG HA CHÚ
Ngày gửi: 20h:23' 10-10-2017
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: LIÊNG JRANG HA CHÚ
Ngày gửi: 20h:23' 10-10-2017
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 04 Ngày soạn : 11/09/2017
Tiết : 07 Ngày dạy : 13/09/2017
BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập di truyền.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
3.Thái độ:
- Thái độ yêu thích bộ môn
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1. Giáo viên:
- Bảng phụ
- Các dạng bài tập.
2. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng.
- Làm trước các bài tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
9A1……………........................................…
9A2...............................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập ?
- Trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập ?
3. Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Để củng cố, khắc sâu các kiến thức hôm nay chúng ta sẽ làm một số bài tập lai một cặp và hai cặp tính trạng.
Hoạt động 1: Bài tập về lai một cặp tính trạng(17’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận:
VD1: Bài tập 1 trang 22.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài
F1: Toàn lông ngắn.
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a.
- GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận.
VD2: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục ( F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li ( P: Aa x Aa ( Đáp án d.
VD3: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:
Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen:
Aa x Aa ( Đáp án: b, c.
Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) ( bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A ( Kiểu gen và kiểu hình của P:
Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
( Đáp án: b, c.
Học sinh chú ý lắng nghe
+ Học sinh giải bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
1-> 2 học sinh lên làm bài tập các học sinh khác nhận xét bổ xung
1-> 2 học sinh lên làm bài tập các học sinh khác nhận xét bổ xung
Tiểu kết:
Dạng 1: Biết kiểu hình của P => xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2
Cách giải:
- Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội.
- Quy ước gen để xác định kiểu gen của P.
- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2.
- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau:
a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
b. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1.
Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P.
Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con.
a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa
b. F1 có hiện tượng phân li:
F: (3:1) ( P: Aa x Aa
F: (1:1) ( P: Aa x aa
c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P.
Hoạt động 2:: Bài
Tiết : 07 Ngày dạy : 13/09/2017
BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập di truyền.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
3.Thái độ:
- Thái độ yêu thích bộ môn
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1. Giáo viên:
- Bảng phụ
- Các dạng bài tập.
2. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng.
- Làm trước các bài tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
9A1……………........................................…
9A2...............................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập ?
- Trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập ?
3. Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Để củng cố, khắc sâu các kiến thức hôm nay chúng ta sẽ làm một số bài tập lai một cặp và hai cặp tính trạng.
Hoạt động 1: Bài tập về lai một cặp tính trạng(17’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận:
VD1: Bài tập 1 trang 22.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài
F1: Toàn lông ngắn.
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a.
- GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận.
VD2: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục ( F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li ( P: Aa x Aa ( Đáp án d.
VD3: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:
Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen:
Aa x Aa ( Đáp án: b, c.
Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) ( bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A ( Kiểu gen và kiểu hình của P:
Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
( Đáp án: b, c.
Học sinh chú ý lắng nghe
+ Học sinh giải bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
1-> 2 học sinh lên làm bài tập các học sinh khác nhận xét bổ xung
1-> 2 học sinh lên làm bài tập các học sinh khác nhận xét bổ xung
Tiểu kết:
Dạng 1: Biết kiểu hình của P => xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2
Cách giải:
- Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội.
- Quy ước gen để xác định kiểu gen của P.
- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2.
- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau:
a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
b. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1.
Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P.
Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con.
a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa
b. F1 có hiện tượng phân li:
F: (3:1) ( P: Aa x Aa
F: (1:1) ( P: Aa x aa
c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P.
Hoạt động 2:: Bài
 









Các ý kiến mới nhất