Bài 7. Bài tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TU LAM
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 12h:53' 20-01-2016
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn: TU LAM
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 12h:53' 20-01-2016
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Giáo án sinh 9- Giáo Viên Ngô Thị Đông
Tuần 4
Tiết 7
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Ngày soạn :14 / 09 /15
Ngày dạy :16 / 09 /15
I/. Mục Tiêu Bài Học :
1. Kiến thức :
- Củng cố và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải 1 bài tập .
- thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2 :
+ P : AA x AA
+ P : AA x Aa
+ P : AA x aa
+ P : Aa x Aa
+ P : Aa x aa
+ P : aa x aa
2. Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập , trắc nghiệm khách quan.
3. Thái độ : Có ý thức vận dụng lí thuyết vào thực tiễn .
II/. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1. Giáo viên : - Ví dụ về 1số dạng bài tập
2. Học sinh : - Chuẩn bị thực hiện 5 bài tập sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt Động 1 : TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn các bước giải bài tập
a/ Lai 1 cặp tính trạng :
* Dạng bài toán thuận : biết P , tìm F1 , F2 ?
VD : ở lúa tính trạng chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn .Cho lúa chín sớm x lúa chín muộn => F1?
- GV hướng dẫn cách giải :
- GV nhấn mạnh : Nếu cá thể trội thuần chủng thì kiểu gen đồng hợp , nếu không thuần chủng thì kiểu gen dị hợp , cá thể lặn thì kiểu gen luôn là đồng hợp lặn .
* Dạng bài toán nghịch :cho biết đời con => xác định kgen , kiểu hình của P.
VD1: ở bò lông Đen là trội hoàn toàn so với lông
Xám -> tìm kgen của P và F1 trong các phép lai
sau :
- bố đen X mẹ ? -> F1 : 1 đen : 1 xám
- bố ? X mẹ xám-> F1 : toàn bò đen
- bố ? X mẹ ? -> F1 : 3 đen : 1 xám
VD2 : ở người tóc xoăn( A) là trội so với tóc thẳng
( a) , bố mẹ tóc xoăn sinh con có người tóc xoăn
có người tóc thẳng -> xác định kgen của bố mẹ
và các con ?
b/ dượt viết các sơ đồ lai :
- GV gọi 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL ; học sinh
còn lại làm vào vở bài tập
-HS ghi nhớ các bước tiến hành :
+ Qui ước gen ,
+ Xác định kgen của P
+ SĐL
+ Thống kê tỉ lệ kgen – kiểu hình .
- HS qui ước gen
+ P không biết thuần chủng hay không => 2 TH xẩy ra : P : AA X aa
P : Aa X aa
- Cách giải :
+ Nếu F1 = 1 : 1 -> là tỉ lệ của lai phân tích => P : Aa X aa
+ Nếu 1P trội , 1Plặn , F1 đồng tính =>
P : AA X aa
+ Nếu F1 = 3 : 1 => P dị hợp 1 cặp gen , mỗi P cho 2 loại giao tử => P : Aa x Aa
+ Nếu không cho biết tỉ lệ phân tính => ta căn cứ
vào cá thể mang tính lặn để suy luận :
Con tóc thẳng (lặn) có kgen (aa) nhận từ bố 1a và từ mẹ 1a -> bố và mẹ đều chứa 1a, nhưng cả bố , mẹ đều tóc xoăn nên gen còn lại là A .
=> P : Aa X Aa
- 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL
+ P : AA x AA
+ P : AA x Aa
+ P : AA x aa
+ P : Aa x Aa
+ P : Aa x aa
+ P : aa x aa
Hoạt Động 2 : SỐ BÀI TẬP I
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu hs lựa chọn kết quả trả lời các bài
tập 1 ; 2 ; 4 sgk
-GV hướng dẫn hs giải thích kết quả lựa chọn
hs lựa chọn kết quả và giải thích
đáp án đúng : 1a, 2d, 4bc .
Tuần 4
Tiết 7
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Ngày soạn :14 / 09 /15
Ngày dạy :16 / 09 /15
I/. Mục Tiêu Bài Học :
1. Kiến thức :
- Củng cố và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải 1 bài tập .
- thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2 :
+ P : AA x AA
+ P : AA x Aa
+ P : AA x aa
+ P : Aa x Aa
+ P : Aa x aa
+ P : aa x aa
2. Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập , trắc nghiệm khách quan.
3. Thái độ : Có ý thức vận dụng lí thuyết vào thực tiễn .
II/. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1. Giáo viên : - Ví dụ về 1số dạng bài tập
2. Học sinh : - Chuẩn bị thực hiện 5 bài tập sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt Động 1 : TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn các bước giải bài tập
a/ Lai 1 cặp tính trạng :
* Dạng bài toán thuận : biết P , tìm F1 , F2 ?
VD : ở lúa tính trạng chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn .Cho lúa chín sớm x lúa chín muộn => F1?
- GV hướng dẫn cách giải :
- GV nhấn mạnh : Nếu cá thể trội thuần chủng thì kiểu gen đồng hợp , nếu không thuần chủng thì kiểu gen dị hợp , cá thể lặn thì kiểu gen luôn là đồng hợp lặn .
* Dạng bài toán nghịch :cho biết đời con => xác định kgen , kiểu hình của P.
VD1: ở bò lông Đen là trội hoàn toàn so với lông
Xám -> tìm kgen của P và F1 trong các phép lai
sau :
- bố đen X mẹ ? -> F1 : 1 đen : 1 xám
- bố ? X mẹ xám-> F1 : toàn bò đen
- bố ? X mẹ ? -> F1 : 3 đen : 1 xám
VD2 : ở người tóc xoăn( A) là trội so với tóc thẳng
( a) , bố mẹ tóc xoăn sinh con có người tóc xoăn
có người tóc thẳng -> xác định kgen của bố mẹ
và các con ?
b/ dượt viết các sơ đồ lai :
- GV gọi 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL ; học sinh
còn lại làm vào vở bài tập
-HS ghi nhớ các bước tiến hành :
+ Qui ước gen ,
+ Xác định kgen của P
+ SĐL
+ Thống kê tỉ lệ kgen – kiểu hình .
- HS qui ước gen
+ P không biết thuần chủng hay không => 2 TH xẩy ra : P : AA X aa
P : Aa X aa
- Cách giải :
+ Nếu F1 = 1 : 1 -> là tỉ lệ của lai phân tích => P : Aa X aa
+ Nếu 1P trội , 1Plặn , F1 đồng tính =>
P : AA X aa
+ Nếu F1 = 3 : 1 => P dị hợp 1 cặp gen , mỗi P cho 2 loại giao tử => P : Aa x Aa
+ Nếu không cho biết tỉ lệ phân tính => ta căn cứ
vào cá thể mang tính lặn để suy luận :
Con tóc thẳng (lặn) có kgen (aa) nhận từ bố 1a và từ mẹ 1a -> bố và mẹ đều chứa 1a, nhưng cả bố , mẹ đều tóc xoăn nên gen còn lại là A .
=> P : Aa X Aa
- 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL
+ P : AA x AA
+ P : AA x Aa
+ P : AA x aa
+ P : Aa x Aa
+ P : Aa x aa
+ P : aa x aa
Hoạt Động 2 : SỐ BÀI TẬP I
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu hs lựa chọn kết quả trả lời các bài
tập 1 ; 2 ; 4 sgk
-GV hướng dẫn hs giải thích kết quả lựa chọn
hs lựa chọn kết quả và giải thích
đáp án đúng : 1a, 2d, 4bc .
 








Các ý kiến mới nhất