BÀI TẬP CHƯƠNG HALOGEN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Ái Ly
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:41' 05-03-2014
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 372
Nguồn: Nguyễn Ái Ly
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:41' 05-03-2014
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CHƯƠNG HALOGEN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NẮM
1. Công thức tính số mol
n: Số mol ( mol )
m: Khối lượng ( g)
M: Khối lượng mol ( g/mol )
n: Số mol ( mol )
V: Thể tích chất khí ở đktc ( l )
2. Công thức tính nồng độ
* Nồng độ mol/l
CM: Nồng độ mol/l ( mol/l = M )
n: Số mol ( mol )
V: Thể tích dung dịch (l)
* Nồng độ %
C%: Nồng độ phần trăm ( % )
mct: Khối lượng chất tan (g)
mdd: Khối lượng dung dịch (g)
3. Công thức tính khối lượng riêng
D: Khối lượng riêng của dung dịch ( g/ml )
m: Khối lượng dung dịch (g)
V: Thể tích dung dịch (ml)
4. Công thức tính tỉ khối
dA/B: Tỉ khối của khí A so với khí B
MA: Khối lượng mol khí A (g/mol)
MB: Khối lượng mol khí B (g/mol)
* Chú ý: Mkk = 29
II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương pháp:
- Viết phương trình hóa học
- Tính số mol, đưa số mol lên phương trình, sử dụng qui tắc tam suất tính ra số mol của các chất khác
- Từ số mol tính được trên phương trình, áp dụng công thức ở trên để giải bài tập
2. Bài tập áp dụng
Câu 1: Đốt cháy nhôm trong khí clo, nếu thu được 13,35 gam nhôm clorua. Tìm khối lượng nhôm và thể tích khí clo cần dùng.
Câu 2: 200g dung dịch AgNO3 8,5% tác dụng vừa đủ 150ml dd HCl. Tìm nồng độ mol của dd HCl.
Câu 3: Xác định nồng độ mol của dung dịch KI biết rằng 200 ml dung dịch đó tác dụng hết với khí Cl2 thì giải phóng 76,2 g I2.
Câu 4: Cho 50g dd HCl tác dụng dd NaHCO3 dư thu được 2,24 lit khí ở đktc. Tìm nồng độ phần trăm của dd HCl đã dùng?
Câu 5: Tính khối lượng HCl bị oxi hoá bởi MnO2, biết rằng khíCl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 6 gam CuO vào lượng vừa đủ 400ml dung dịch HCl
a. viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính nồng độ mol dd axit đã dùng?
c. Tính khối lượng muói tạo thành sau phản ứng?
Câu 7: Cho 1,96 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuCl2
a. Viết phương trình phản ứng ?
b. Tính nồng độ mol dd CuCl2 đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của chất trong dung dịch sau phản ứng (coi như thể tích dd không thay đổ).
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng dd HCl 0,5M.
a. Tính khối lượng muối thu được?
b. Tính thể tích dd axit đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của chất trong dd sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 53,36 gam Fe3O4 bằng dung dịch HCl 0,5M.
a. Tính khối lượng muối thu được?
b. Tính thể tích dd axit đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
III. BÀI TẬP HẾT DƯ
1. Phương pháp
- Tính số mol của 2 chất
- Lập tỉ lệ ( số mol : hệ số trên pt ) để biết chất nào hết, dư
- Sử dụng số mol của chất hết để tính
2. Bài tập áp dụng
Câu 1: Trộn 50 ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M. Tìm nồng độ mol các chất trong dd thu được.
Câu 2: Cho 500 ml dung dịch HCl 1,4 M phản ứng với 16 gam CuO thu được dung dịch A. Xác định khối lượng và nồng độ mol/lit mỗi chất trong dung dịch A .
Câu 3: Cho 2,6g bột kẽm vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc. Xác định số mol của các chất trong
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NẮM
1. Công thức tính số mol
n: Số mol ( mol )
m: Khối lượng ( g)
M: Khối lượng mol ( g/mol )
n: Số mol ( mol )
V: Thể tích chất khí ở đktc ( l )
2. Công thức tính nồng độ
* Nồng độ mol/l
CM: Nồng độ mol/l ( mol/l = M )
n: Số mol ( mol )
V: Thể tích dung dịch (l)
* Nồng độ %
C%: Nồng độ phần trăm ( % )
mct: Khối lượng chất tan (g)
mdd: Khối lượng dung dịch (g)
3. Công thức tính khối lượng riêng
D: Khối lượng riêng của dung dịch ( g/ml )
m: Khối lượng dung dịch (g)
V: Thể tích dung dịch (ml)
4. Công thức tính tỉ khối
dA/B: Tỉ khối của khí A so với khí B
MA: Khối lượng mol khí A (g/mol)
MB: Khối lượng mol khí B (g/mol)
* Chú ý: Mkk = 29
II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương pháp:
- Viết phương trình hóa học
- Tính số mol, đưa số mol lên phương trình, sử dụng qui tắc tam suất tính ra số mol của các chất khác
- Từ số mol tính được trên phương trình, áp dụng công thức ở trên để giải bài tập
2. Bài tập áp dụng
Câu 1: Đốt cháy nhôm trong khí clo, nếu thu được 13,35 gam nhôm clorua. Tìm khối lượng nhôm và thể tích khí clo cần dùng.
Câu 2: 200g dung dịch AgNO3 8,5% tác dụng vừa đủ 150ml dd HCl. Tìm nồng độ mol của dd HCl.
Câu 3: Xác định nồng độ mol của dung dịch KI biết rằng 200 ml dung dịch đó tác dụng hết với khí Cl2 thì giải phóng 76,2 g I2.
Câu 4: Cho 50g dd HCl tác dụng dd NaHCO3 dư thu được 2,24 lit khí ở đktc. Tìm nồng độ phần trăm của dd HCl đã dùng?
Câu 5: Tính khối lượng HCl bị oxi hoá bởi MnO2, biết rằng khíCl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 6 gam CuO vào lượng vừa đủ 400ml dung dịch HCl
a. viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính nồng độ mol dd axit đã dùng?
c. Tính khối lượng muói tạo thành sau phản ứng?
Câu 7: Cho 1,96 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuCl2
a. Viết phương trình phản ứng ?
b. Tính nồng độ mol dd CuCl2 đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của chất trong dung dịch sau phản ứng (coi như thể tích dd không thay đổ).
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng dd HCl 0,5M.
a. Tính khối lượng muối thu được?
b. Tính thể tích dd axit đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của chất trong dd sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 53,36 gam Fe3O4 bằng dung dịch HCl 0,5M.
a. Tính khối lượng muối thu được?
b. Tính thể tích dd axit đã dùng?
c. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
III. BÀI TẬP HẾT DƯ
1. Phương pháp
- Tính số mol của 2 chất
- Lập tỉ lệ ( số mol : hệ số trên pt ) để biết chất nào hết, dư
- Sử dụng số mol của chất hết để tính
2. Bài tập áp dụng
Câu 1: Trộn 50 ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M. Tìm nồng độ mol các chất trong dd thu được.
Câu 2: Cho 500 ml dung dịch HCl 1,4 M phản ứng với 16 gam CuO thu được dung dịch A. Xác định khối lượng và nồng độ mol/lit mỗi chất trong dung dịch A .
Câu 3: Cho 2,6g bột kẽm vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc. Xác định số mol của các chất trong
 








Các ý kiến mới nhất