bài soạn tuần 7 tháng 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lý
Ngày gửi: 22h:19' 16-10-2014
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lý
Ngày gửi: 22h:19' 16-10-2014
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
Quan hệ giữa 1 và ; và ; và
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG
A)Bài cũ( 3 phút): - Một HS lên bảng giải BT4
- Bài toán thuộc dạng nào?
B) Bài mới:
HĐ1 (1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2 (35 phút): Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- GV nêu yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn: 1: = 1 = 10 (lần). Vậy 1 gấp 10 lần
- Tượng tự, HS tự làm và nêu kết quả, GV chốt kết quả đúng.
* Bài 2:
- HS nối tiếp đọc BT2a, b, c, d; GV ghi bảng
- Hỏi: bài yêu cầu gì?( tìm x)
- HS giải vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ
- Lưu ý: + Phân biệt cách tìm số bị trừ, số trừ; số bị chia và số chia
+ Cách trình bày bài.
* Bài 3:
- HS đọc BT3, tự tóm tắt bài toán
- Hỏi: + Bài toán thuộc dạng nào? ( tìm số trung bình cộng)
+ HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của các số
* Bài 4:
- HS đọc BT4
- Hỏi: + Mua 5 m vải hết 60 000 đồng. Vậy mua 1m vải hết bao nhiêu tiền? Muốn biết ta làm thế nào?
+ Giảm 2000 đồng mỗi mét thì bây giờ mua 1m vải cần trả bao nhiêu tiền? .
- HS giải bài tập 2, 3, 4 vào vở
- GV chấm chữa bài
HĐ3 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
Hệ thống nội dung bài học.
Nhận xét giờ học, dặn học ở nhà.
Tiết 2 Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A)Bài cũ(3 phút): HS làm bài tập 2 tiết trước.
B)Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2( 8 phút): Tìm hiểu phần nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV hướng dẫn HS thảo luận N4 tìm kết quả
- HS nêu ý kiến thảo luận, GV nhấn mạnh: các nghĩa các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
- HS nêu bài 2
- GV nhắc HS: Chính các câu thơ đã nói lên sự khác nhau giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở bài tập 1:
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật mà dùng để cào rơm, rạ
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được mà dùng để rẽ sóng
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được
- GV: Những nghĩa này là nghĩa chuyển
* Vậy răng người và răng cào giống nhau ở điểm nào?
( Đều chỉ vật nhọn, sắp thành hàng)
- Mũi người và mũi thuyền giống nhau điểm nào? ( nhọn, nhô về phía trước)
Vậy: Răng người, răng cào vừa có một nét nghĩa giống, vừa có một nét nghĩa khác nhau. Những từ như vậy gọi là từ nhiều nghĩa.
HĐ3 (2 phút): Rút ra phần ghi nhớ:
GV rút ra phần ghi nhớ
HS đọc và nói lại nội dung ghi nhớ
HĐ4(25 phút): Luyện tập:
Bài 1:
HS đọc yêu cầu BT1, tự tìm và gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển.
HS nối tiếp nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2:
GV nêu yêu cầu bài tập
HS thảo luận theo tổ, các tổ thi tìm đúng, tìm nhanh các từ theo yêu cầu.
- Đại diện các tổ nêu các từ tìm được, cả lớp bình chọn tổ tìm được nhiều từ nhất
Ví dụ: lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao; lưỡi cày, lưỡi gươm….
Miệng: miệng túi, miệng hố, miệng bình…
HS làm vào vở, GV chấm, chữa bài
HĐ5 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
GV
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
Quan hệ giữa 1 và ; và ; và
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG
A)Bài cũ( 3 phút): - Một HS lên bảng giải BT4
- Bài toán thuộc dạng nào?
B) Bài mới:
HĐ1 (1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2 (35 phút): Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- GV nêu yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn: 1: = 1 = 10 (lần). Vậy 1 gấp 10 lần
- Tượng tự, HS tự làm và nêu kết quả, GV chốt kết quả đúng.
* Bài 2:
- HS nối tiếp đọc BT2a, b, c, d; GV ghi bảng
- Hỏi: bài yêu cầu gì?( tìm x)
- HS giải vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ
- Lưu ý: + Phân biệt cách tìm số bị trừ, số trừ; số bị chia và số chia
+ Cách trình bày bài.
* Bài 3:
- HS đọc BT3, tự tóm tắt bài toán
- Hỏi: + Bài toán thuộc dạng nào? ( tìm số trung bình cộng)
+ HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của các số
* Bài 4:
- HS đọc BT4
- Hỏi: + Mua 5 m vải hết 60 000 đồng. Vậy mua 1m vải hết bao nhiêu tiền? Muốn biết ta làm thế nào?
+ Giảm 2000 đồng mỗi mét thì bây giờ mua 1m vải cần trả bao nhiêu tiền? .
- HS giải bài tập 2, 3, 4 vào vở
- GV chấm chữa bài
HĐ3 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
Hệ thống nội dung bài học.
Nhận xét giờ học, dặn học ở nhà.
Tiết 2 Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A)Bài cũ(3 phút): HS làm bài tập 2 tiết trước.
B)Bài mới:
HĐ1(1 phút): Giới thiệu bài
HĐ2( 8 phút): Tìm hiểu phần nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV hướng dẫn HS thảo luận N4 tìm kết quả
- HS nêu ý kiến thảo luận, GV nhấn mạnh: các nghĩa các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc ( nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
- HS nêu bài 2
- GV nhắc HS: Chính các câu thơ đã nói lên sự khác nhau giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở bài tập 1:
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật mà dùng để cào rơm, rạ
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được mà dùng để rẽ sóng
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được
- GV: Những nghĩa này là nghĩa chuyển
* Vậy răng người và răng cào giống nhau ở điểm nào?
( Đều chỉ vật nhọn, sắp thành hàng)
- Mũi người và mũi thuyền giống nhau điểm nào? ( nhọn, nhô về phía trước)
Vậy: Răng người, răng cào vừa có một nét nghĩa giống, vừa có một nét nghĩa khác nhau. Những từ như vậy gọi là từ nhiều nghĩa.
HĐ3 (2 phút): Rút ra phần ghi nhớ:
GV rút ra phần ghi nhớ
HS đọc và nói lại nội dung ghi nhớ
HĐ4(25 phút): Luyện tập:
Bài 1:
HS đọc yêu cầu BT1, tự tìm và gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển.
HS nối tiếp nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2:
GV nêu yêu cầu bài tập
HS thảo luận theo tổ, các tổ thi tìm đúng, tìm nhanh các từ theo yêu cầu.
- Đại diện các tổ nêu các từ tìm được, cả lớp bình chọn tổ tìm được nhiều từ nhất
Ví dụ: lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao; lưỡi cày, lưỡi gươm….
Miệng: miệng túi, miệng hố, miệng bình…
HS làm vào vở, GV chấm, chữa bài
HĐ5 (1 phút): Củng cố, dặn dò:
GV
 








Các ý kiến mới nhất