Bài ozon và hiđopeoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hường
Ngày gửi: 00h:20' 11-03-2009
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hường
Ngày gửi: 00h:20' 11-03-2009
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BÀI 42: OZON VÀ HIĐROPEOXIT
(Lớp 10A7 – Ban nâng cao - Trường THPT Kim Liên)
Giáo viên huớng dẫn: Bùi Thu Thuỷ.
Giáo sinh thực tập: Cao Thị Hường.
Sinh viên: QHS_2005_Hoá học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học của ozon, hiđropeoxit là tính oxi hoá mạnh. Và ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
- Nêu được ứng dụng của ozon và hiđropexit.
- Học sinh chứng minh được tính oxi hoá của ozon là lớn hơn oxi.
- Cách tạo ra ozon trong tự nhiên.
- Giải thích được tại sao hiđropeoxit vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết phương trính phản ứng oxi hoá - khử.
- Kĩ năng quan sát phản ứng.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon.
II. Chuẩn bị:
- Hoá chất: KMnO4, H2O2, KI, hồ tinh bột và H2SO4.
- Dụng cụ: ống nghiệm, công tơ hút
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi Bảng
Hoạt động 1: Vào bài
- hôm trước chúng ta đã học một dạng thù hình của nguyên tố oxi, hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp dạng thù hình thứ hai đó là ozôn
BÀI 42: OZON VÀ HIĐROPEOXIT
Hoạt động 2: I. Ozon
- Ozon được cấu tạo từ 3 nguyên tử oxi do đó có CTPT là O3.
- yêu cầu học sinh viết CTCT của ozon theo quy tắc bát tử
- Nhận xét: trong phân tử O3 có 1 liên kết đôi O=O và 1 liên kết cho nhận.O → O
- Học sinh tham khảo sách giáo khoa và lên bảng viết CTCT
I. Ozon:
1. Cấu tạo phân tử của ozôn
CTPT: O3
CTCT:
Hoạt động 3: Tính chất của ozon
- yêu cầu một em đọc tính chất vật lí của ozon và tóm tắt lại.
- Giáo viên nêu ozon cũng như oxi cũng thể hiện tính oxi hoá mạnh cũng tác dụng với kim loại, phi kim, hợp chất vô cơ và hữu cơ như oxi.
- Giáo viên nêu O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2.
- Chứng minh qua phản ứng của ozon với Ag và KI trong nước.
- yêu cầu học sinh lên cân bằng.
- Kết luận: O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2
- Tham khảo sách giáo khoa và phát biểu.
- Gọi Hs cân bằng.
2. Tính chất của ozon:
a) Tính chất vật lý của ozon:
O3
Trạng thái: Khí
Màu : xanh nhạt
Mùi: tanh
độ tan: nhiều gấp 16lần O2
b) tính chất hoá học:
* tính oxi hoá mạnh:
- tác dụng với kim loại trừ Au, Pt
- tác dụng với phi kim.
- tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ.
* O3 có tính OXH mạnh hơn O2.
Chứng minh:
- tác dụng với Ag ngay ở điều kiện thường
Trong đó:
2 Ag0 → Ag+1 + 1e
O30 + 2e → O-2 + O20 =>O3 > O2
O3 + 2Ag → Ag2O + O2
+ tác dụng với dung dịch KI:
Trong đó:
1 2I-1 → I20 + 2e
1 O30 + 2e → O-2 + O20
=> phản ứng dùng để nhận biết O3
Hoạt động 4: Ứng dụng của ozon
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và tóm tắt xem ozon có các ứng dụng nào.
- Giới thiệu cách tạo ra ozon trong tự nhiên.
- Hs tham khảo sách giáo khoa.
3. ứng dụng: sgk – 164
* trong thiên nhiên:
3O2 2O3
Hoạt động 5: Hiđropeoxit
- Giới thiệu CTPT của hiđro peoxit và đưa ra CTCT.
II. Hiđropeoxit:
1. Cấu tạo phân tử của hiđro peoxit:
CTPT: H2O2
CTCT: H-O-O-H
O O
Trong H2O2 có 2 liên kết O-H
=> CHT có cực và không nằm trên một mặt phẳng.
Hoạt đông 6: Tính chất của hiđropeoxit
- yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá của oxi trong phân
(Lớp 10A7 – Ban nâng cao - Trường THPT Kim Liên)
Giáo viên huớng dẫn: Bùi Thu Thuỷ.
Giáo sinh thực tập: Cao Thị Hường.
Sinh viên: QHS_2005_Hoá học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học của ozon, hiđropeoxit là tính oxi hoá mạnh. Và ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
- Nêu được ứng dụng của ozon và hiđropexit.
- Học sinh chứng minh được tính oxi hoá của ozon là lớn hơn oxi.
- Cách tạo ra ozon trong tự nhiên.
- Giải thích được tại sao hiđropeoxit vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết phương trính phản ứng oxi hoá - khử.
- Kĩ năng quan sát phản ứng.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon.
II. Chuẩn bị:
- Hoá chất: KMnO4, H2O2, KI, hồ tinh bột và H2SO4.
- Dụng cụ: ống nghiệm, công tơ hút
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi Bảng
Hoạt động 1: Vào bài
- hôm trước chúng ta đã học một dạng thù hình của nguyên tố oxi, hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp dạng thù hình thứ hai đó là ozôn
BÀI 42: OZON VÀ HIĐROPEOXIT
Hoạt động 2: I. Ozon
- Ozon được cấu tạo từ 3 nguyên tử oxi do đó có CTPT là O3.
- yêu cầu học sinh viết CTCT của ozon theo quy tắc bát tử
- Nhận xét: trong phân tử O3 có 1 liên kết đôi O=O và 1 liên kết cho nhận.O → O
- Học sinh tham khảo sách giáo khoa và lên bảng viết CTCT
I. Ozon:
1. Cấu tạo phân tử của ozôn
CTPT: O3
CTCT:
Hoạt động 3: Tính chất của ozon
- yêu cầu một em đọc tính chất vật lí của ozon và tóm tắt lại.
- Giáo viên nêu ozon cũng như oxi cũng thể hiện tính oxi hoá mạnh cũng tác dụng với kim loại, phi kim, hợp chất vô cơ và hữu cơ như oxi.
- Giáo viên nêu O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2.
- Chứng minh qua phản ứng của ozon với Ag và KI trong nước.
- yêu cầu học sinh lên cân bằng.
- Kết luận: O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2
- Tham khảo sách giáo khoa và phát biểu.
- Gọi Hs cân bằng.
2. Tính chất của ozon:
a) Tính chất vật lý của ozon:
O3
Trạng thái: Khí
Màu : xanh nhạt
Mùi: tanh
độ tan: nhiều gấp 16lần O2
b) tính chất hoá học:
* tính oxi hoá mạnh:
- tác dụng với kim loại trừ Au, Pt
- tác dụng với phi kim.
- tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ.
* O3 có tính OXH mạnh hơn O2.
Chứng minh:
- tác dụng với Ag ngay ở điều kiện thường
Trong đó:
2 Ag0 → Ag+1 + 1e
O30 + 2e → O-2 + O20 =>O3 > O2
O3 + 2Ag → Ag2O + O2
+ tác dụng với dung dịch KI:
Trong đó:
1 2I-1 → I20 + 2e
1 O30 + 2e → O-2 + O20
=> phản ứng dùng để nhận biết O3
Hoạt động 4: Ứng dụng của ozon
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và tóm tắt xem ozon có các ứng dụng nào.
- Giới thiệu cách tạo ra ozon trong tự nhiên.
- Hs tham khảo sách giáo khoa.
3. ứng dụng: sgk – 164
* trong thiên nhiên:
3O2 2O3
Hoạt động 5: Hiđropeoxit
- Giới thiệu CTPT của hiđro peoxit và đưa ra CTCT.
II. Hiđropeoxit:
1. Cấu tạo phân tử của hiđro peoxit:
CTPT: H2O2
CTCT: H-O-O-H
O O
Trong H2O2 có 2 liên kết O-H
=> CHT có cực và không nằm trên một mặt phẳng.
Hoạt đông 6: Tính chất của hiđropeoxit
- yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá của oxi trong phân
 








Các ý kiến mới nhất