Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài OZON- HIĐRO PEROXIT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Hoài Phạm
Ngày gửi: 19h:16' 04-04-2014
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người

Bài 42: OZON và HIDRO PEOXIT
Mục tiêu
Về kiến thức Học sinh biết: - Cấu tạo phân tử O3, Hidro Peoxit. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của ozon là tính oxi hóa mạnh và của Hidro Peoxit là vừa oxi hoá vừa khử. - Vai trò của ozon đối với sự sống trên Trái Đất, với bầu khí quyển và ứng dụng cừa ozon và hidro peoxit với đời sống và sản xuất. Học sinh hiểu: - Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O3, và tính vừa oxi hoá vừa khử của hidro peoxit. Chứng minh bằng phương trình phản ứng. - Ứng dụng điều chế O2.
Về kĩ năng - Quan sát, thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế. - Viết phương trình hóa học của phản ứng ozon và hidro peoxit với kim loại, phi kim, các hợp chất. - Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp. - Nhận biết các chất khí.
Về thái độ -Giúp học sinh có thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ không khí,bầu khí quyển, yêu cuộc sống và yêu thích hóa học.
-Biết thêm về một số dụng cụ có ứng dụng hoá học trong đời sống.
Chuẩn bị: GV: -Tranh ảnh về ứng dụng của ozon và hidro peoxit. -Một số clip về điều chế hya phản ứng của ozon và hidro peoxit. HS: -Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. -Tìm hiểu một số ứng dụng tực tiễn của zon và hidro peoxit trong đời sống thường gặp. -Viết và cân bằng được phương trình phản ứng oxi hóa - khử.
Tiến hành:




Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng

Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử Ozon

 -GV yêu cầu HS dựa SGK để biết cấu tạo phân tử ozon.


-GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức liên quan về liên kết cho-nhận và liên kết cộng hoá trị.

HS : Xác định cấu tạo của ozon.


HS: nhớ lại và trả lời câu hỏi.
OZON
Cấu tạo phân tử của ozon.
- Oxi và ozon là 2 dạng thù hình của oxi.
- Phân tử ozon có 3 nguyên tử oxi liên kết với nhau bởi 1 lk cho - nhận và 2 lk công hoá trị tạo bởi oxi trung tâm.


Hoạt động 2: Tính chất của Ozon

GV cho học sinh xem clip (nếu có) để giới thiệu tính chất vật lý của ozon.

GV nói khái quát về sự hình thành ozon.

GV cho HS nhận xét về tính chất đặc trưng của ozon.

GV cho HS viết và cân bằng một số phản ứng oxi hoá của ozon.

Cho HS nhận xét về một số kim loại không phản ứng.
So sánh tính oxi hoá giữa O2 và O3, viết phương trình thể hiện sự oxi hoá mạnh hơn của O3.
HS: nghe GV nói về tính chất vật lý của ozon.

HS nghe và ghi nhớ.

HS nhận xét ozon có tính oxi hoá mạnh hơi O2.
Hầu hết các kim loại đề phản ứng trừ Au và Pt.
2. Tính chất của ozon:
a. Tính chất vật lý:
-Ozon là chất khí, mùi đặc trương, màu xanh nhạt.
-Ở -112oC, khí ozon là dạng lỏng, màu xanh đậm.
-Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi gấp 16 lần.
b. Tính chất hoá học:
-Trên tầng cao, ozon được tạo thành từ O2 do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông:
3O2 ( 2O3 (xúc tác: UV)
-O3 có tính oxi hoá rất mạnh và mạnh hơn O2.
Ag + O2  Không phản ứng.
2Ag + O3 Ag2O + O2
O2 +KI +H2O(không pư
O3 +2KI +H2O(2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon)
-O3 oxi hoá hầu hết các kim lại trừ Au và Pt.

Hoạt động 3: Ứng dụng của Ozon

GV đưa ra một số hình ảnh về ứng dụng của ozon.
- Ozon trong không khí.
- Ozon trong thương mại.
- Ozon trong đời sống.
- Ozon trong y khoa.
HS nghe và nêu ra một số ứng dụng thực tiễn trong đời sống mà HS biết.
-Ozon với một lượng nhỏ (dưới 10-6% theo thể tích) có tác dụng làm không khí trong lành nhưng với lượng lớn hơn thì sẽ gây độc.
-Oxi có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực: thương mại, đời sống, y tế…


Hoạt động 4: Cấu tạo
 
Gửi ý kiến