Bài Lưu Huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:53' 13-05-2014
Dung lượng: 171.5 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:53' 13-05-2014
Dung lượng: 171.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
§ 51. Bài 30: LƯU HUỲNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
HS biết:
- Vị trí của S trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử
- Hai dạng thù hình của S; Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của S biến đổi theo nhiệt độ
- Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
-Trong các hợp chất, S có số oxi hoá là -2, +4, +6
Hs hiểu:
- Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
2. Về kĩ năng
- Học sinh viết được pthh thể hiện tính chất hóa học của lưu huỳnh.
- Giải các bài tập có liên quan.
B. CHUẨN BỊ
Gv: giáo án, phiếu học tập
Hs: ôn lại bài cũ, đọc trước bài mới.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Viết PTHH thể hiện tính chất hóa học khác nhau giữa O2 và O3.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vào bài:Bên cạnh 7 kim loại được mệnh danh là “thất hùng” được ghi nhận từ thời xa xưa, còn có 2 nguyên tố phi kim nữa là C và S. Đặc biệt, trong thời kì chiến tranh La Mã, S nổi danh với “ngọn lửa Hi Lạp”. S được các nhà giả kim thuật khá ưu ái. Vậy S là nguyên tố như thế nào, có những tính chất , vai trò gì, khai thác và điều chế ra sao? Các em sẽ được biết đến qua bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1:GV yêu cầu hs quan sát BTH, cho S có Z = 16, viết cấu hình e nguyên tử và cho biết vị trí của nguyên tố trong BTH, số e ngoài cùng?
Hs : Trả lời về:
Nằm ở ô số 16
Chu kì 3, nhóm VIA
Có 6 e lớp ngoài cùng.
Gv: Ở nhiệt độ thường, S tồn tại dạng phân tử 8 nguyên tử. Mỗi nguyên tử S có 6e ngoài cùng, sẽ bỏ ra 2e để tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử S cạnh nó. Kết quả là phân tử lưu huỳnh có 8 nguyên tử liên kết dạng vòng với nhau.
Hoạt động 2:
- Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm thù hình từ bài Oxi – Ozon.
Hs: Nhắc lại chính xác khái niệm.
- Gv: S cũng có hai dạng thù hình, nhưng khá phức tạp hơn so với Oxi là S tà phương (Sα), S đơn tà (Sβ).
Yêu cầu hs quan sát bảng trong SGK và cho biết sự khác nhau giữa 2 dạng thù hình?
Hs: Trả lời được sự khác nhau về
Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Bền ở nhiệt độ
Gv: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới tính chất vật lí của S.
-to dưới 113o: Sα và Sβ tồn tại dạng rắn, màu vàng. Phân tử gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau dạng vòng.
-119o : S nóng chảy thành chất lỏng màu vàng, rất linh động. phân tử vẫn ở dạng S8.
-187o: S lỏng trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ. Mạch vòng bị đứt, tạo chuỗi có 8 nguyên tử S, các chuỗi liên kết với nhau tạo chuỗi rất lớn.
-445o: S sôi. Các phân tử lớn Sn bị đứt, gãy thành nhiều phân tử nhỏ bay hơi.
-1400o: Hơi S là phân tử S2
-1700o: Hơi S là những nguyên tử S.
Hoạt động 3:
-Gv yêu cầu Hs dự đoán tính chất hóa học của S dựa vào cấu hình.
Hs: S có 6e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2e, thể hiện tính oxi hóa.
Gv: Khảng định lại câu trả lời của hs: S có 6e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2e để đạt cấu hình bát tử, thể hiện tính oxi hóa. S có độ âm điện lớn hơn kim loại, lớn hơn H2 nên khi cho tác dụng với kim loại và H2, S nhận 2e thể hiện tính oxi hóa.
Lưu ý:
Na + S : chỉ cần nghiền Na với S để có ma sát là có phản ứng,
Fe + S : khi cả 2 ở dạng bột, trộn vào với nhau, có nhiệt độ.
Cu + S : dây Cu phản ứng với S ở thể hơi.
H2 + S : khí H2 tác dụng với S thể hơi.
Yêu cầu hs viết phương trình và
 








Các ý kiến mới nhất