Bài 15. Bài kiểm tra tổng hợp cuối Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 20h:37' 27-12-2014
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 20h:37' 27-12-2014
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thu Hương
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I LỚP 6
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM CÁC THỂ LOẠI
Truyền thuyết
Là loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Ví dụ: “Con Rồng cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, “Thánh Gióng”, “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, “Sự tích Hồ Gươm”
Truyện cổ tích
Là loại truyện kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật dũng sĩ, người có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc nghếch, động vật. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, nềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
Ví dụ: “Sọ Dừa”, “Thạch Sanh”, “Em bé thông minh”, “Cây bút thần”, “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Truyện cười và truyện ngụ ngôn
Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
Ví dụ: “Treo biển”, “Đẽo cày giữa đường”, “Lợn cưới, áo mới”
Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. Ví dụ: “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”, “Chân, tay, tai, mắt, miệng”
Truyện trung đại
Là loại ra đời thời trung đại, thường là thể loại văn xuôi chữ Hán, nội dung phong phú, thường mang tính chất giáo huấn. Truyện vừa có sự hư cấu vừa là loại chuyện gần với kí, sử, cốt truyện đơn giản, nhân vật thường được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, ua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
Ví dụ: “Con hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy con”, “Thầy thuốc cốt ở tấm lòng”
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA CÁC TRUYỆN
Thánh Gióng
+ Nhân vật chính: Gióng, nhân vật phụ: vua, sứ giả, bố mẹ Gióng, dân làng.
+ Chi tiết tiêu biểu: Chi tiết về sự ra đời của Gióng, chi tiết Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc, Gióng lớn nhanh như thồi, Góng đánh giặc và bay về trời.
+ Ý nghĩa (Ghi nhớ): Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc theo quan điểm của nhân dân. Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường dân tộc.
Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh, nv phụ: vua Hùng, Mị Nương.
+ Chi tiết tiêu biểu: vua Hùng kén rể, cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thủy Tinh
+ Ý nghĩa: Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão, lụt. Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân. Ca ngợi công lao trị thủy của cha ông ta. Khẳng định một chân lý cái thiện luôn chiến thắng cái ác.
Sự tích Hồ Gươm
Nhân vật chính: Lê Lợi. Nhân vật phụ: đức Long Quân, Lê Thận, Rùa Vàng.
Chi tiết tiêu biểu: Lê Thận vớt được lưỡi gươm, Lê Lợi ghép được gươm, Lê Lợi thắng quân Minh, Rùa Vàng lên đòi gươm.
Ý nghĩa truyện: Đề cao tính chất toàn dân, tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc. Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm.
Thạch Sanh
Nhân vật chính: Thạch Sanh, Lý Thông. Nhân vật phụ: Ngọc Hoàng, Chằn tinh, mẹ Lý Thông, vua, công chúa, đại bàng, quân lính, quân sĩ mười tám nước chư hầu.
Chi tiết tiêu biểu: Sự ra đời của Thanh Sanh, Thạch Sanh giết chằn tinh, giết đại bàng cứu công chúa, bị bắt vào ngục và được giải oan, thu phục quân chư hầu.
Ý nghĩa: Ca ngợi cái thiện, phê phán cái ác. Ước mơ công bằng, nhân đạo, hạnh phúc.
Em bé thông minh
Nhân vật chính: em bé. Nv phụ: viên quan, vua, cha, dân làng, triều thần, sứ thần
Chi tiết tiêu biểu: em bé gải đố câu hỏi của viên quan, hai câu hỏi của vua, sứ thần.
Nội dung
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I LỚP 6
VĂN HỌC
ĐẶC ĐIỂM CÁC THỂ LOẠI
Truyền thuyết
Là loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Ví dụ: “Con Rồng cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, “Thánh Gióng”, “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, “Sự tích Hồ Gươm”
Truyện cổ tích
Là loại truyện kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật dũng sĩ, người có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc nghếch, động vật. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, nềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
Ví dụ: “Sọ Dừa”, “Thạch Sanh”, “Em bé thông minh”, “Cây bút thần”, “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Truyện cười và truyện ngụ ngôn
Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
Ví dụ: “Treo biển”, “Đẽo cày giữa đường”, “Lợn cưới, áo mới”
Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. Ví dụ: “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”, “Chân, tay, tai, mắt, miệng”
Truyện trung đại
Là loại ra đời thời trung đại, thường là thể loại văn xuôi chữ Hán, nội dung phong phú, thường mang tính chất giáo huấn. Truyện vừa có sự hư cấu vừa là loại chuyện gần với kí, sử, cốt truyện đơn giản, nhân vật thường được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, ua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
Ví dụ: “Con hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy con”, “Thầy thuốc cốt ở tấm lòng”
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA CÁC TRUYỆN
Thánh Gióng
+ Nhân vật chính: Gióng, nhân vật phụ: vua, sứ giả, bố mẹ Gióng, dân làng.
+ Chi tiết tiêu biểu: Chi tiết về sự ra đời của Gióng, chi tiết Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc, Gióng lớn nhanh như thồi, Góng đánh giặc và bay về trời.
+ Ý nghĩa (Ghi nhớ): Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc theo quan điểm của nhân dân. Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường dân tộc.
Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh, nv phụ: vua Hùng, Mị Nương.
+ Chi tiết tiêu biểu: vua Hùng kén rể, cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thủy Tinh
+ Ý nghĩa: Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão, lụt. Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân. Ca ngợi công lao trị thủy của cha ông ta. Khẳng định một chân lý cái thiện luôn chiến thắng cái ác.
Sự tích Hồ Gươm
Nhân vật chính: Lê Lợi. Nhân vật phụ: đức Long Quân, Lê Thận, Rùa Vàng.
Chi tiết tiêu biểu: Lê Thận vớt được lưỡi gươm, Lê Lợi ghép được gươm, Lê Lợi thắng quân Minh, Rùa Vàng lên đòi gươm.
Ý nghĩa truyện: Đề cao tính chất toàn dân, tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc. Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm.
Thạch Sanh
Nhân vật chính: Thạch Sanh, Lý Thông. Nhân vật phụ: Ngọc Hoàng, Chằn tinh, mẹ Lý Thông, vua, công chúa, đại bàng, quân lính, quân sĩ mười tám nước chư hầu.
Chi tiết tiêu biểu: Sự ra đời của Thanh Sanh, Thạch Sanh giết chằn tinh, giết đại bàng cứu công chúa, bị bắt vào ngục và được giải oan, thu phục quân chư hầu.
Ý nghĩa: Ca ngợi cái thiện, phê phán cái ác. Ước mơ công bằng, nhân đạo, hạnh phúc.
Em bé thông minh
Nhân vật chính: em bé. Nv phụ: viên quan, vua, cha, dân làng, triều thần, sứ thần
Chi tiết tiêu biểu: em bé gải đố câu hỏi của viên quan, hai câu hỏi của vua, sứ thần.
Nội dung
 








Các ý kiến mới nhất