Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai hoc anh van 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tự Bá Đạt
Ngày gửi: 23h:11' 17-10-2009
Dung lượng: 7.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Lesson Three ( bài học ba )
THIRD LESSON ( bài học thứ ba )
Phonetics (ngữ âm)
I ‒ Âm [I :]
II ‒ Âm [ə :]
III ‒ Âm [ɔ]
Grammar (ngữ pháp)
I ‒ The Plural of Nouns
( Số nhiềù của danh từ )
II ‒ The Personal Pronouns
( Đại từ chỉ ngôi )
III ‒ The verb « To Be »
( Động từ « To Be » ).
Text

Phonetics
I. Âm [I :]
Khi phát âm, lưỡi đẩy về phía trước. Đầu lưỡi giáp hàm răng dưới.
Ký hiệu
Tương đương
với âmViệt
Ví dụ trong từ Anh
Cách phiên âm
Âm Việt tương đương

[I :]
I (kéo dài)
Be
[bi :]
bi…



II. Âm [ə :]
Khi phát âm, thân lưỡi nhấc cao lên. Môi hơi hở
Ký hiệu
Tương đương
với âmViệt
Ví dụ trong từ Anh
Cách phiên âm
Âm Việt tương đương

[ə :]
 ơ (kéo dài)
girl
[gə:l]
gơ…l



III. Âm [ɔ]
Khi phát âm, lưỡi rụt về phía sau. Môi và miệng thu tròn lại.
Ký hiệu
Tương đương
với âmViệt
Ví dụ trong từ Anh
Cách phiên âm
Âm Việt tương đương

[ɔ :]
 O (kéo dài)
Board
[bɔ:d]
bo…đ









PHONETIC DRIL
[i :] me

[ə :] her

[u] put

bee
been
beef
feed
deed

 fur
sir
learm
firm
burn

 torn
pork
born
lord
saw


i :
i

ɔ :
ɔ

seat
heat
bean
seen
deed
 sit
hit
bin
sin
did

 or
for
norm board
cord
not
toss
bob
god
cot


Grammar
I ‒ THE PLURAL OF NOUNS
( Số nhiều của danh từ )
Nói chung, danh từ ở số ít khi đổi sang số nhiều thêm ‒ S
a teacher ‒ teachers
a student ‒ students
a doctor ‒ doctor
an engineer ‒ engineer
‒ Phần lớn danh từ số ít tận cùng bằng ‒F, ‒FE khi đổi sang số nhiều thành VES :
a bookshelf ‒ bookshelves
a knife ‒ knifves
‒ Danh từ số ít tận cùng bằng ‒ O khi đổi sang số nhiều thêm ‒ ES :
a potano ‒ potanoes
a tomato ‒ tomatoes


II – THE PERSONAL PRONOUNS.
( Đại từ chỉ ngôi )
Khái niệm.‒ Đại từ chỉ ngôi là từ dùng để chỉ về người, sự vật thay thế cho cách gọi tên trực tiếp.
Đại từ chỉ ngôi có 3 ngôi ở số ít và 3 ngôi ở số nhiều :



Person
(ngôi)
Number (số)


Singular (số ít)
Plural (số nhiều)

First person (Ngôi thứ nhất) «tự chỉ mình»
I [ai] tôi, ta, tớ…
We [wi :] chúng tôi, chúng ta, chúng tớ…

Second person ( Ngôi thứ hai)










 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓