Bài Hidrosunfua , SO2 và SO3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:51' 13-05-2014
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:51' 13-05-2014
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Bài 32: HIĐRO SUNFUA(H2S)
LƯU HUỲNH ĐIOXIT(SO2)
LƯU HUỲNH TRIOXIT(SO3)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh biết: tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng và phương pháp điều chế SO2, SO3
Học sinh hiểu: tính chất hoá học của SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử), tính oxit axit của SO3
2. Về kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Viết ptpư minh hoạ tính chất của SO2, SO3
- Nhận biết SO2
B. CHUẨN BỊ
Gv: Giáo án bài dạy
Hs: Ôn lại kiến thức cũ, đọc trước bài mới.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của O, S. Sau đó dựa vào số e lớp ngoài cùng của nguyên tử 2 nguyên tố, dự đoán khả năng tạo liên kết và viết công thức e, CTCT của SO2.
Hs:
O : 1s2 2s2 2p4
S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Cả S và O đều có 6e ngoài cùng, có xu hướng bỏ ra 2e để ghép đôi tạo liên kết cộng hóa trị không cực.
Gv: nguyên tử S bỏ ra 2e để ghép đôi với 2e của nguyên tử O tạo liên kết đôi. Mặt khác, S bỏ ra 2e để tạo liên kết cho nhận với nguyên tử O còn lại. Kết quả được CTCT
CT giải tỏa:
Gv: Nguyên tử S lai hóa sp2 nên phân tử không ở dạng đối xứng (đường thẳng) mà tạo góc OSO là 119,5o.
Gv: SO2 có nhiều tên gọi
Tên khoa học: lưu huỳnh đioxit
Tên thường: khí sunfurơ
Tên khác: anhiđrit sunfurơ
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và nêu những tính chất vật lí, tính độc của SO2?
Gv: SO2 là chất khí độc, hít phải gây bỏng rát cổ họng, là nguyên nhân gây nên các bệnh về phổi.
Do phân tử SO2 bất đối xứng nên nó có cực tính lớn, dễ tan trong dung môi phân cực như nước, rượu,,
Hoạt động 2:
Gv: Hiện nay ô nhiễm không khí là một trong những mối quan tâm lớn của toàn xã hội, những vùng công nghiệp lớn phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí khá nặng. Hệ quả kèm theo nó là hiện tượng mưa axit. Vậy tại sao lại có mưa axit, một bạn giải thích giúp cô nào?
Hs: Do trong không khí có SO2, khí này tan trong nước gây mưa axit.
Gv: Trong không khí ô nhiễm tồn tại lượng lớn khí SO2 và NOx. Do phân tử có cực tính lớn, tan tốt trong nước mưa gây hiện tượng mưa axit. Vậy có thể kết luận gì về tính chất hóa học của SO2?
Hs: SO2 là oxit axit, tan trong nước tạo dung dịch axit sunfurơ
Gv: Phản ứng
SO2 + H2O H2SO3
Là phản ứng thuận nghịch.
Axit sunfurơ là axit yếu nhưng mạnh hơn axit H2S, H2CO3. Nó không bền, dễ bị phân hủy thành H2O và SO2. Vì axit sunfurơ là axit 2 nấc, yếu nên có thể dự đoán được gì khi cho khí SO2 tác dụng với bazơ kiềm như NaOH?
Hs: Khi cho khí SO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo ra 2 muối.
Gv: Yêu cầu hs viết PTHH
Hs;
SO2 + NaOH ( NaHSO3
SO2 + 2NaOH ( Na2SO3 + H2O
Gv: Đặt
K =
K ≤ 1: tạo muối axit
K ≥ 2: tạo muối trung hòa
1< K < 2 ( 2 muối
Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu hs xác định số OXH của S trong hợp chất SO2, nhận xét trạng thái OXH và cho dự đoán về tính chất hóa học của SO2
Hs: S trong SO2 có số oxi hoá là +4, có thể tăng lên +6 hoặc giảm xuống 0 , -2 nên SO2 thể hiện cả tính khử và tính OXH.
Gv: Nêu hiện tượng thí nghiệm khi cho dòng khí SO2 qua dung dịch nước Br2 và dung dịch thuốc tím KMnO4.
Hs: Dung dịch nước Br2 bị mất màu nâu đỏ, dung dịch thuốc tím KMnO4 bị nhạt màu.
Gv: Ở đây, bị oxh lên , thể hiện tính khử. Mời 1 bạn lên viết pthh?
Gv: Khi sục dòng khí SO2 và trong dung dịch H2S, một bạn dự đoán hiện tượng? ( H2S là chất chỉ thể hiện
LƯU HUỲNH ĐIOXIT(SO2)
LƯU HUỲNH TRIOXIT(SO3)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Học sinh biết: tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng và phương pháp điều chế SO2, SO3
Học sinh hiểu: tính chất hoá học của SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử), tính oxit axit của SO3
2. Về kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Viết ptpư minh hoạ tính chất của SO2, SO3
- Nhận biết SO2
B. CHUẨN BỊ
Gv: Giáo án bài dạy
Hs: Ôn lại kiến thức cũ, đọc trước bài mới.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của O, S. Sau đó dựa vào số e lớp ngoài cùng của nguyên tử 2 nguyên tố, dự đoán khả năng tạo liên kết và viết công thức e, CTCT của SO2.
Hs:
O : 1s2 2s2 2p4
S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Cả S và O đều có 6e ngoài cùng, có xu hướng bỏ ra 2e để ghép đôi tạo liên kết cộng hóa trị không cực.
Gv: nguyên tử S bỏ ra 2e để ghép đôi với 2e của nguyên tử O tạo liên kết đôi. Mặt khác, S bỏ ra 2e để tạo liên kết cho nhận với nguyên tử O còn lại. Kết quả được CTCT
CT giải tỏa:
Gv: Nguyên tử S lai hóa sp2 nên phân tử không ở dạng đối xứng (đường thẳng) mà tạo góc OSO là 119,5o.
Gv: SO2 có nhiều tên gọi
Tên khoa học: lưu huỳnh đioxit
Tên thường: khí sunfurơ
Tên khác: anhiđrit sunfurơ
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và nêu những tính chất vật lí, tính độc của SO2?
Gv: SO2 là chất khí độc, hít phải gây bỏng rát cổ họng, là nguyên nhân gây nên các bệnh về phổi.
Do phân tử SO2 bất đối xứng nên nó có cực tính lớn, dễ tan trong dung môi phân cực như nước, rượu,,
Hoạt động 2:
Gv: Hiện nay ô nhiễm không khí là một trong những mối quan tâm lớn của toàn xã hội, những vùng công nghiệp lớn phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí khá nặng. Hệ quả kèm theo nó là hiện tượng mưa axit. Vậy tại sao lại có mưa axit, một bạn giải thích giúp cô nào?
Hs: Do trong không khí có SO2, khí này tan trong nước gây mưa axit.
Gv: Trong không khí ô nhiễm tồn tại lượng lớn khí SO2 và NOx. Do phân tử có cực tính lớn, tan tốt trong nước mưa gây hiện tượng mưa axit. Vậy có thể kết luận gì về tính chất hóa học của SO2?
Hs: SO2 là oxit axit, tan trong nước tạo dung dịch axit sunfurơ
Gv: Phản ứng
SO2 + H2O H2SO3
Là phản ứng thuận nghịch.
Axit sunfurơ là axit yếu nhưng mạnh hơn axit H2S, H2CO3. Nó không bền, dễ bị phân hủy thành H2O và SO2. Vì axit sunfurơ là axit 2 nấc, yếu nên có thể dự đoán được gì khi cho khí SO2 tác dụng với bazơ kiềm như NaOH?
Hs: Khi cho khí SO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo ra 2 muối.
Gv: Yêu cầu hs viết PTHH
Hs;
SO2 + NaOH ( NaHSO3
SO2 + 2NaOH ( Na2SO3 + H2O
Gv: Đặt
K =
K ≤ 1: tạo muối axit
K ≥ 2: tạo muối trung hòa
1< K < 2 ( 2 muối
Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu hs xác định số OXH của S trong hợp chất SO2, nhận xét trạng thái OXH và cho dự đoán về tính chất hóa học của SO2
Hs: S trong SO2 có số oxi hoá là +4, có thể tăng lên +6 hoặc giảm xuống 0 , -2 nên SO2 thể hiện cả tính khử và tính OXH.
Gv: Nêu hiện tượng thí nghiệm khi cho dòng khí SO2 qua dung dịch nước Br2 và dung dịch thuốc tím KMnO4.
Hs: Dung dịch nước Br2 bị mất màu nâu đỏ, dung dịch thuốc tím KMnO4 bị nhạt màu.
Gv: Ở đây, bị oxh lên , thể hiện tính khử. Mời 1 bạn lên viết pthh?
Gv: Khi sục dòng khí SO2 và trong dung dịch H2S, một bạn dự đoán hiện tượng? ( H2S là chất chỉ thể hiện
 









Các ý kiến mới nhất