Bài giảng phân nhóm chính nhóm 7 halogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
Người gửi: Thái Vũ
Ngày gửi: 10h:55' 17-06-2013
Dung lượng: 855.8 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
Người gửi: Thái Vũ
Ngày gửi: 10h:55' 17-06-2013
Dung lượng: 855.8 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)
BÀI 1: KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
I. NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
- Vị trí các halogen: Nhóm VIIA, cuối chu kì, ngay trước khí hiếm
- Gồm: Flo ( F), Clo ( Cl), Brom ( Br), Iot ( I), Atatin ( At)
- Trong đó, atatin là nguyên tố phóng xạ, không gặp trong thiên nhiên, được nghiên cứu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM HALOGEN
1. Cấu hình electron:
Cấu hình e lớp ngoài cùng:
( n là số thứ tự lớp ngoài cùng)
Số eletron độc thân:
Ở trạng thái cơ bản: có 1 e độc thân
Ở trạng thái kích thích:
Như vậy, ở các trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom, iot có thể có 3, 5, 7 electron độc thân.
Số oxi hoá:
Flo chỉ có số oxi hoá -1
Clo, brom, iot có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7
2. Cấu tạo phân tử – Đơn chất halogen: gồm 2 nguyên tử liên kết bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành phân tử X2
- Năng lượng liên kết X-X của phân tử X2 không lớn ( từ 151 đến 243 kJ/mol) nên các phân tử halogen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử.
III. Khái quát về tính chất của các halogen
1. Tính chất vật lí:
2. Tính chất hoá học
- Vì lớp ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau nên các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất.
- Các halogen có độ âm điện lớn. Độ âm điện của flo (3,98 ) là lớn nhất trong tất cả các nguyên tố hoá học.
- Từ flo đến iot, bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần.
- Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hoá mạnh. - Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Câu hỏi sau luyện tập:
Câu 1: Tại sao clo, brom, iot có các số oxi hoá -1, +1, +3, +5,+7. Còn flo chỉ có số oxi hoá -1?
Câu 3: Các halogen giống nhau như thế nào về tính chất hoá học? giải thích?
Câu 4: Từ flo đến iot, tính chất hoá học của các nguyên tố biến đổi như thế nào? giải thích?
Câu 5: Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố trong bảng HTTH?
BÀI 2: NGUYÊN TỐ FlO
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. ĐIỀU CHẾ
1. Trạng thái tự nhiên
- Tồn tại ở dạng hợp chất có trong men răng , trong lá một số cây.
- Phần lớn flo tập trung trong hai khoáng vật là florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF)
Các mẫu khoáng vật florit
Mẫu khoáng vật criolit
- Chiếm 0.08% khối lượng vỏ trái đất.
2. Điều chế
- Phương pháp điện phân
+ Điện phân nóng chảy: hỗn hợp KF+2HF, bình điện phân có cực âm làm bằng thép đặc biệt hay đồng và cực dương bằng than chì. Khí hiđro thoát ra ở cực âm và khí flo thoát ra ở cực dương
II. TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG
1. Tính chất vật lí
Từ hình ảnh flo, cho biết trạng thái, màu sắc flo?
- Ở điều kiện thường, F2 là chất khí, màu lục nhạt, rất độc.
2. Tính chất hóa học:
-Tính oxi hóa mạnh.
2.1. Tác dung với KL: (hầu hết KL cả Pt, Au)
2.2. Tác dụng với PK: (trừ O2, N2)
2.3. Tác dụng với H2
- Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất thấp (-2520C)
2.4. Tác dung với H2O:
- F2 qua nước nóng bốc cháy, giải phóng O2.
Phản ứng trên chứng tỏ tính oxi hoá của F mạnh hơn hay yếu hơn oxi?
* Kết luận: F2 là chất oxi hóa mạnh nhất trong nhóm Halogen.
Flo tác dụng được với dung dịch NaCl , đẩy clo ra khỏi muối không? vì sao?
3. Ứng dụng:
- chất oxi hoá cho nhiên liệu lỏng dùng trong tên lửa
- Teflon ( là một
BÀI 1: KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
I. NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
- Vị trí các halogen: Nhóm VIIA, cuối chu kì, ngay trước khí hiếm
- Gồm: Flo ( F), Clo ( Cl), Brom ( Br), Iot ( I), Atatin ( At)
- Trong đó, atatin là nguyên tố phóng xạ, không gặp trong thiên nhiên, được nghiên cứu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM HALOGEN
1. Cấu hình electron:
Cấu hình e lớp ngoài cùng:
( n là số thứ tự lớp ngoài cùng)
Số eletron độc thân:
Ở trạng thái cơ bản: có 1 e độc thân
Ở trạng thái kích thích:
Như vậy, ở các trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom, iot có thể có 3, 5, 7 electron độc thân.
Số oxi hoá:
Flo chỉ có số oxi hoá -1
Clo, brom, iot có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7
2. Cấu tạo phân tử – Đơn chất halogen: gồm 2 nguyên tử liên kết bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành phân tử X2
- Năng lượng liên kết X-X của phân tử X2 không lớn ( từ 151 đến 243 kJ/mol) nên các phân tử halogen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử.
III. Khái quát về tính chất của các halogen
1. Tính chất vật lí:
2. Tính chất hoá học
- Vì lớp ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau nên các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất.
- Các halogen có độ âm điện lớn. Độ âm điện của flo (3,98 ) là lớn nhất trong tất cả các nguyên tố hoá học.
- Từ flo đến iot, bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần.
- Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hoá mạnh. - Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Câu hỏi sau luyện tập:
Câu 1: Tại sao clo, brom, iot có các số oxi hoá -1, +1, +3, +5,+7. Còn flo chỉ có số oxi hoá -1?
Câu 3: Các halogen giống nhau như thế nào về tính chất hoá học? giải thích?
Câu 4: Từ flo đến iot, tính chất hoá học của các nguyên tố biến đổi như thế nào? giải thích?
Câu 5: Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố trong bảng HTTH?
BÀI 2: NGUYÊN TỐ FlO
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. ĐIỀU CHẾ
1. Trạng thái tự nhiên
- Tồn tại ở dạng hợp chất có trong men răng , trong lá một số cây.
- Phần lớn flo tập trung trong hai khoáng vật là florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF)
Các mẫu khoáng vật florit
Mẫu khoáng vật criolit
- Chiếm 0.08% khối lượng vỏ trái đất.
2. Điều chế
- Phương pháp điện phân
+ Điện phân nóng chảy: hỗn hợp KF+2HF, bình điện phân có cực âm làm bằng thép đặc biệt hay đồng và cực dương bằng than chì. Khí hiđro thoát ra ở cực âm và khí flo thoát ra ở cực dương
II. TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG
1. Tính chất vật lí
Từ hình ảnh flo, cho biết trạng thái, màu sắc flo?
- Ở điều kiện thường, F2 là chất khí, màu lục nhạt, rất độc.
2. Tính chất hóa học:
-Tính oxi hóa mạnh.
2.1. Tác dung với KL: (hầu hết KL cả Pt, Au)
2.2. Tác dụng với PK: (trừ O2, N2)
2.3. Tác dụng với H2
- Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất thấp (-2520C)
2.4. Tác dung với H2O:
- F2 qua nước nóng bốc cháy, giải phóng O2.
Phản ứng trên chứng tỏ tính oxi hoá của F mạnh hơn hay yếu hơn oxi?
* Kết luận: F2 là chất oxi hóa mạnh nhất trong nhóm Halogen.
Flo tác dụng được với dung dịch NaCl , đẩy clo ra khỏi muối không? vì sao?
3. Ứng dụng:
- chất oxi hoá cho nhiên liệu lỏng dùng trong tên lửa
- Teflon ( là một
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất