Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI GIẢI LÊ QUÝ ĐÔN - TOÁN - 07.08

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Tố (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:55' 02-02-2009
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN GIẢI TOÁN
ĐỀ THI LÊ QUÍ ĐÔN – BÁO KHĂN QUÀNG ĐỎ
KỲ 7 – LẦN THI 8
MÔN TOÁN LỚP 6
ĐỀ
HƯỚNG DẪN
CÂU 1 Các bạn tự phân tích nhé ! Bài này dễ mà !
CÂU 2
Khi giải bài này các bạn cần nhớ một tí về các tính chất sau :
Cách tính số lượng các ước của một số tự nhiên :
_ Giả sử số tự nhiên A được phân tích ra thừa số nguyên tố
A = ax .by .cz . ……
_ Khi đó số ước của A là (x + 1).(y + 1).(z + 1). ……
Ví dụ : Ta có 72 = 23. 32 ( Số ước của 72 là (3 + 1).(2 + 1) = 4.3 = 12 (ước)
Tìm ước của một số thông qua việc phân tích số đó ra thừa số nguyên tố :
_ Nếu số p là số nguyên tố thì các ước của pn là p0 ; p1 ; p2 ; ………. ; pn
Ví dụ :
Các ước của 25
20
21
22
23
24
25

Giá trị tương ứng
1
2
4
8
16
32

_ Việc tìm ước một số dựa vào nhận xét trên.
Ví dụ : Tìm ước của 72 ?
Ta có 72 = 23. 32
Các ước của 23
1
2
4
8

Các ước của 32
1
3
9

Như vậy các ước của 72 là (lấy mỗi ước của 23 nhân lần lượt với từng ước của 32) : 1 ; 3 ; 9 ; 2 ; 6 ; 18 ; 4 ; 12 ; 36 ; 8 ; 24 ; 72 (đúng 12 ước)
Và như vậy thì các bạn biết giải chưa nào ? Tự giải đi nhé !
CÂU 3
Khi giải bài này các bạn lại phải biết tiếp một tí về tính chất sau :
Cách chia phép chia có dư sang phép chia hết :
_ Số a chia cho số b (khác 0) được thương là q và số dư là r.
Ta viết được là a = b.q + r
_ Khi đó a – r = b.q và như vậy thì (a – r) chia hết cho b
_ Nói khác đi là : “ Số bị chia trừ cho số dư thì kết quả sẽ chia hết cho số chia ”

Bài giải sơ lược câu 3 :

MÔN TOÁN LỚP 8
ĐỀ
HƯỚNG DẪN
CÂU 1
CÁCH 1 : Thực hiện phép chia đa thức, cho x2 – 1 là ước của số dư.
CÁCH 2 : Biến đổi A =

A có giá trị nguyên ( 4 ( (x2 – 1)
( (x2 – 1)(Ư(4) = {±1; ±2; ±4} ( Tìm được x !

CÂU 2
CÁCH 1 : Thực hiện phép chia đa thức


4x3


+
ax
+
b


x – 2



–














4x3
-
8x2






4x2 + 8x + (a+16)




8x2
+
ax
+
b






–
















8x2
-
16x















x(a+16)
+
b












–
















x(a+16)
-
2(a+16)















b+2(a+16)








Như vậy, để 4x3 + ax + b chia hết cho x – 2 thì b + 2(a+16) = 0
Tương tự cho dư phép chia 4x3 + ax + b cho x + 1 bằng 0
( Tính được a, b ( Tính được 2a – 3b.
CÁCH 2 : Dùng hệ quả định lý Bézout
f(x) = 4x3 + ax + b chia hết cho đa thức x – 2
( f(2) = 0 ( 4.23 + a.2 + b = 0 hay 32 + 2a + b = 0 (1)
f(x) = 4x3 + ax + b chia hết cho đa thức x + 1
( f(-1) = 0 ( 4.(-1)3 + a.(-1) + b = 0 hay -4 – a + b = 0 (2)
Từ (1) và (2) ( (32 + 2a +
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓