Bài Đông Á ( Thi GVG Tỉnh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:53' 05-09-2012
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:53' 05-09-2012
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 15 Bài 13:
Tình hình phát kinh - xã khu Đông Á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm được:
- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị cũng như xã hội ổn định
- Nắm được tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc.
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3. Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
- Một số tranh ảnh về sản xuất lương thực và Công nghiệp , tranh ảnh về đất nước Nhật Bản và Trung Quốc
III. Hoạt động trên lớp
1. định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (4`)
Lãnh thổ khu vực Đông Á gồm những bộ phận nào? Hãy kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới (40`)
Giới thiệu:
Trong giờ học trước, các em đã được tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á: Đó là quốc gia rộng lớn và giàu tài nguyên thiên nhiên. Vậy kinh tế, xã hội khu vực Đông Á có đặc điểm gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác. Cô và các em cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: bài 13:
"Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nước Đông
Hoạt động của giáo viên - học sinh
Nội dung bài học
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á
Dân cư:
Chiếu
Để hiểu được dân cư Đông Á có đặc điểm gì, các em theo dõi vào bảng số liệu 13.4 Dân số các nước và vùng lãnh thổ các nước Đông Á năm 2002.
Trung Quốc
Nhật Bản
CHDCND
Triều Tiên
Hàn Quốc
Đài Loan
Tổng
1288,0
127,4
23,2
48,4
22,5
1509,5
? Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết tổng số dân khu vực Đông Á năm 2002 là bao nhiêu? Trong khu vực Đông Á, nước nào có số dân Đông nhất
- 1509,5 triệu người.
- Trung Quốc có số dân đông nhất, chiếm 85,3% dân số khu vực đông Á.
Giáo viên: Năm 2009, dân số khu vực đông Á 1583,5 tr người, Trung quốc vẫn là quốc gia có số dân đông nhất.
? Vậy dân số khu vực Đông Á so với châu Á và thế giới như thế nào, các em tiếp tục theo dõi bảng 5.
Chiếu DS Châu Á, thế giới
Dân số
Đông Á
1 509,5
Châu Á
3 766,0
Toàn thế giới
6 125,0
Hãy tính tỉ lệ % dân số Đông Á so với dân số Châu Á và dân số thế giới.
- Dân số Đông Á chiếm 40,1% dân số châu Á
- chiếm 24,3 dân số thế giới
? Qua đó, em có nhận xét gì dân số của Đông Á
- Dân số rất đông.
Giáo viên: Vậy so với các châu lục khác, dân số đông Á có đặc điểm gì
Chiếu Dân số các châu lục
䦋㌌㏒㧀좈琰茞ᓀ㵂Ü
Dân số
(triệu người)
Diện tích
(Km2)
Đông Á
1 509,5
10 000 000
Châu Âu
728,0
10 000 000
Châu Phi
839,0
30 000 000
Châu Mĩ
850,0
42 000 000
? Quan sát bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về dân số Đông Á so với các châu lục châu Phi, châu Âu, châu Mĩ.
Dân số đông
Tình hình phát kinh - xã khu Đông Á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm được:
- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị cũng như xã hội ổn định
- Nắm được tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc.
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3. Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
- Một số tranh ảnh về sản xuất lương thực và Công nghiệp , tranh ảnh về đất nước Nhật Bản và Trung Quốc
III. Hoạt động trên lớp
1. định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (4`)
Lãnh thổ khu vực Đông Á gồm những bộ phận nào? Hãy kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới (40`)
Giới thiệu:
Trong giờ học trước, các em đã được tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á: Đó là quốc gia rộng lớn và giàu tài nguyên thiên nhiên. Vậy kinh tế, xã hội khu vực Đông Á có đặc điểm gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác. Cô và các em cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: bài 13:
"Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nước Đông
Hoạt động của giáo viên - học sinh
Nội dung bài học
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á
Dân cư:
Chiếu
Để hiểu được dân cư Đông Á có đặc điểm gì, các em theo dõi vào bảng số liệu 13.4 Dân số các nước và vùng lãnh thổ các nước Đông Á năm 2002.
Trung Quốc
Nhật Bản
CHDCND
Triều Tiên
Hàn Quốc
Đài Loan
Tổng
1288,0
127,4
23,2
48,4
22,5
1509,5
? Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết tổng số dân khu vực Đông Á năm 2002 là bao nhiêu? Trong khu vực Đông Á, nước nào có số dân Đông nhất
- 1509,5 triệu người.
- Trung Quốc có số dân đông nhất, chiếm 85,3% dân số khu vực đông Á.
Giáo viên: Năm 2009, dân số khu vực đông Á 1583,5 tr người, Trung quốc vẫn là quốc gia có số dân đông nhất.
? Vậy dân số khu vực Đông Á so với châu Á và thế giới như thế nào, các em tiếp tục theo dõi bảng 5.
Chiếu DS Châu Á, thế giới
Dân số
Đông Á
1 509,5
Châu Á
3 766,0
Toàn thế giới
6 125,0
Hãy tính tỉ lệ % dân số Đông Á so với dân số Châu Á và dân số thế giới.
- Dân số Đông Á chiếm 40,1% dân số châu Á
- chiếm 24,3 dân số thế giới
? Qua đó, em có nhận xét gì dân số của Đông Á
- Dân số rất đông.
Giáo viên: Vậy so với các châu lục khác, dân số đông Á có đặc điểm gì
Chiếu Dân số các châu lục
䦋㌌㏒㧀좈琰茞ᓀ㵂Ü
Dân số
(triệu người)
Diện tích
(Km2)
Đông Á
1 509,5
10 000 000
Châu Âu
728,0
10 000 000
Châu Phi
839,0
30 000 000
Châu Mĩ
850,0
42 000 000
? Quan sát bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về dân số Đông Á so với các châu lục châu Phi, châu Âu, châu Mĩ.
Dân số đông
 








Các ý kiến mới nhất