Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài dạy Lịch sử TIẾT 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 17h:14' 05-08-2023
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Lịch sử - Địa lí 4 sách Chân trời sáng tạo
BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Mô tả được một số lễ hội văn hóa của các dân tộc vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ (ví dụ: Lễ hội Gầu Tào, hát Then, múa xòe Thái, lễ
hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao,…).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
 Giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình
ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý tưởng về một lễ hội văn hoá ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2.2. Năng lực riêng:
 Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Kể tên được một số lễ hội văn
hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ;
Trình bày được mục đích của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét
về đặc điểm của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng được các nguồn tư liệu
lịch sử và địa lí để thảo luận về một lễ hội văn hoá ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
 Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
 Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Đối với giáo viên


Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
 Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh
 SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
 Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS làm việc nhóm đôi
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS
và kết nối với bài học mới.
- HS trả lời.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 1, 2 SHS
tr.23 và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh dưới đây gợi cho em - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
điều gì về đời sống của các dân tộc vùng Trung du và miền bài học.
núi Bắc Bộ?
- HS chia thành các nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS làm việc theo nhóm.


- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

- HS lập bảng so sánh theo
hướng dẫn của GV.

+ Hình 1. Người Thái ở Sơn La đang múa xòe kết hợp nhảy
sạp (múa sạp). Múa xòe, nhảy sạp (múa sạp) là các hình
- HS trình bày kết quả thảo
thức diễn xướng dân gian, là các loại hình văn hoá mang
luận.
tính cộng đồng của các dân tộc vùng Trung du và miền núi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bắc Bộ.
+ Hình 2. Người dân bán thổ cẩm tại chợ phiên. Thổ cẩm là - HS quan sát hình ảnh, lắng
sản phẩm thủ công đặc trưng của các dân tộc vùng Trung du nghe, tiếp thu.
và miền núi Bắc Bộ, được dùng làm trang phục, là một mặt
- HS làm việc cặp đôi.
hàng trao đổi, buôn bán tại các phiên chợ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở
- HS trả lời.
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Nắm được việc tổ chức của các lễ hội và ý nghĩa của những - HS làm việc nhóm đôi.
lễ hội này.
- HS lắng nghe, thực hiện.
b. Các tiến hành
- HS trả lời.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện
- HS lắng nghe, tiếp thu.
một nhiệm vụ học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

- HS quan sát hình ảnh.

+ Đọc thông tin, quan sát hình 3 – 6 SHS tr.24, kể tên và mô - HS chia thành các đội chơi.
tả các lễ hội truyền thống của các dân tộc vùng Trung du và
- HS lắng nghe GV phổ biến
miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng).
luật chơi.
+ GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh các nội dung chính
- HS chơi trò chơi.
của hai lễ hội:
Thông tin/
Lễ hội

- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lễ hội Gầu Tào

Lễ hội Lồng Tồng

Thời gian
Ý nghĩa
Hoạt động
chính
- GV lưu ý các đặc trưng tiêu biểu của mỗi lễ hội.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các

- HS chia thành các nhóm.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp
thu.
- HS làm việc cá nhân theo
hướng dẫn của GV.

nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Thông tin/
Lễ hội

Lễ hội Gầu Tào

Thời gian

Thường được tổ chức
Thường được tổ chức
vào những ngày đầu
vào đầu năm mới.
năm mới.

- Mang tính cộng
đồng lớn nhất của
người Mông.
Ý nghĩa

Hoạt động
chính

Lễ hội Lồng Tồng

- Lễ hội mang đậm
văn hoá nông nghiệp,
phản ánh tâm tư.

- Là nguyện vọng của
- Là dịp để đồng bào dân tộc Tày, Nùng với - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
người Mông tụ họp, mong ước cả năm
giao lưu thắt chặt tình được mùa, khoẻ mạnh
và một năm mới nhiều - HS lắng nghe, thực
đoàn kết.
tốt lành.
Có các trò chơi dân - Một người đàn ông
gian truyền thống như có uy tín sẽ đại diện
kéo co, đánh cù, múa cho dân bản cày
khèn, múa ô, thổi sáo, đường cày đầu tiên để
thi hát đối giao
lấy may mắn cho vụ
duyên,...
mùa.
- Chủ lễ và các gia
đình trong bản chuẩn
bị các mâm lễ và tiến
hành nghi thức cúng
tế.

- Có các trò chơi dân
gian như đánh quay,
kéo co, đẩy gậy, thi
cấy lúa,... đặc biệt là
thi ném còn.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Lễ hội Gầu Tào (có nghĩa là hội chơi ngoài trời); lễ hội
Lồng Tồng (có nghĩa là xuống đồng), lễ hội Lồng Tồng cũng
thường được gọi là lễ hội Lồng Tông.
+ Với mục đích như vậy, lễ hội Gầu Tào nghiêng về tổ chức
nghi lễ cảm tạ trời đất và các trò chơi ngoài trời; lễ hội
Lồng Tồng nghiêng về các hoạt động liên quan đến nông
nghiệp, các nghi lễ nông nghiệp cổ xưa.
Lễ hội Gầu Tào
Lễ hội Lồng Tồng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về múa hát dân gian
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên một số
loại hình múa hát dân gian tiêu biểu ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 7, 8 SHS
tr.25, kết hợp đọc mục Em có biết và trả lời câu hỏi: Em hãy
kể tên một số loại hình múa hát dân gian tiêu biểu ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Hát Then: Là một loại hình diễn xướng âm nhạc tín
ngưỡng dân gian của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng núi
phía Bắc.
● Hát Then của người Tày kể về cuộc sống thường ngày ở
bản mường, cùng các câu chuyện tình yêu, cưới hỏi, ma
chay.
● Hát Then của người Nùng kể về cuộc hành trình lên thiên
giới để cầu xin đấng thần linh giải quyết một vấn đề gì đó
cho gia chủ.
● Hát Then của người Thái bắt nguồn từ cuộc sống lao
động, nêu lên những vấn đề về tín ngưỡng, giáo dục đạo đức
con người, ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước,...
+ Múa xòe Thái:
● Là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí quan
trọng trong đời sống của cộng đồng người Thái ở các tỉnh
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
● Múa xòe Thái thể hiện tinh thần bình đẳng, không phân
biệt giới tính, độ tuổi của người Thái.
● Nghệ thuật xòe Thái là biểu tượng cho nghệ thuật vũ đạo,
âm nhạc, trang phục và ứng xử văn hoá của cộng đồng
người Thái.
- GV cho HS nghe thêm video:
+ Hát Then:
https://www.youtube.com/watch?v=iAHrAtQcur8
(0p14 – 2p00)
+ Múa xòe Thái:
https://www.youtube.com/watch?v=LHDcW2BBkRs
(0p12 – 1p00)
- GV kết luận: Múa hát dân gian là những loại hình nghệ
thuật độc đáo, mang đậm bản sắc văn hoá, giữ vai trò quan

trọng trong đời sống của cộng đồng các dân tộc vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thời gian tổ chức chợ phiên vùng cao.
- Chia sẻ điều em ấn tượng nhất về chợ phiên vùng cao.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 9, 10, kết
hợp đọc thông tin SHS tr.25, 26 và trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sát hình 9, 10, em hãy cho biết:
+ Chợ phiên vùng cao được tổ chức vào thời gian nào?
+ Em ấn tượng nhất điều gì về chợ phiên vùng cao?
- GV hướng dẫn HS khai thác các nội dung:
+ Thời gian tổ chức có gì đặc biệt so với các chợ vùng đồng
bằng.
+ Nhận xét các hàng hóa được bán tại chợ phiên: bán
những gì, sản phẩm đó có gì đặc biệt?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Chợ phiên vùng cao được tổ chức mỗi tuần một lần,
thường là ngày chủ nhật.
+ Những hàng hoá tại chợ phiên được bày bán một cách rất
mộc mạc, không cầu kì, thường là những sản phẩm nông
nghiệp hay thủ công do chính người dân làm ra, mỗi người
chọn cho mình một góc và trải hàng ra bán. Tại các phiên
chợ, mua và bán diễn ra vui vẻ, thuận mua vừa bán.

+ Những người đến chợ không chỉ mua bán, trao đổi hàng
hoá, mà còn để gặp gỡ bạn bè, giao duyên, giao lưu văn hoá
giữa các dân tộc,...
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về
chợ phiên vùng cao:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về một số
nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội (4 HS/đội). Các HS còn lại
cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong
giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh
nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu là lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Lễ hội Đua bò bảy núi.
B. Lễ hội Lồng Tồng.
C. Lễ hội Bà chúa xứ núi Sam.
D. Lễ hội Tống Ôn.
Câu 2: Đặc trưng của lễ hội Gầu Tào là:
A. Thường được tổ chức vào những ngày cuối năm.

B. Mang đậm văn hóa nông nghiệp, phản ánh tâm tư.
C. Là nguyện vọng của dân tộc Tày, Nùng với mong ước cả
năm được mùa, khỏe mạnh.
D. Là dịp để đồng bào người Mông tụ họp, giao lưu thắt chặt
tình đoàn kết.
Câu 3: Loại hình diễn xướng âm nhạc tín ngưỡng dân gian
của đồng bào Tày, Nùng, Thái phía Bắc là?
A. Hát Then.
B. Hát Bài chòi.
C. Hát Chầu văn.
D. Hát Xẩm.
Câu 4: Ý nào dưới đây đúng khi nói về Múa xòe Thái?
A. Là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí quan
trọng trong đời sống của cộng đồng người Thái ở các tỉnh
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Múa xoè Thái thể hiện tinh thần bình đẳng, không phân
biệt giới tính, độ tuổi của người Thái.
C. Nghệ thuật xòe Thái là biểu tượng cho nghệ thuật vũ đạo,
âm nhạc, trang phục và ứng xử văn hoá của cộng đồng người
Thái.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Chợ phiên vùng cao có điểm khác biệt nào so với các
chợ ở vùng đồng bằng?

A. Hàng hóa bày bán mộc mạc, không cầu kì.
B. Là nơi giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
C. Được tổ chức mỗi tuần một lần.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
1

2

3

4

5

Đáp án B

D

A

D

D

Câu

Nhiệm vụ 2: Mô tả về một lễ hội văn hóa của các dân tộc ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mô tả về một lễ hội văn
hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin theo gợi ý
SHS (tên lễ hội, thời gian, hoạt động chính, ý nghĩa) hoặc vẽ
sơ đồ tư duy.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giám khích lệ HS.
- GV cho HS tham khảo thông tin về lễ hội hoa ban Điện
Biên:

+ Thời gian: Được tổ chức vào tháng 2 âm lịch.
+ Hoạt động:
● Tổ chức các nghi thức tâm linh, trò chơi dân gian, múa
xòe bên bếp lửa.
● Trưng bày, triển lãm, thi người đẹp Hoa Ban,....
+ Ý nghĩa: Lễ hội không chỉ khắc họa rõ nét vẻ đẹp văn hóa,
tinh thần của hoa ban trong đời sống của đồng bào các dân
tộc; là ngày hội của cộng đồng cac dân tộc tỉnh Điện Biên;
quảng bá vẻ đẹp thiên nhiên, văn hóa và những tiềm năng du
lịch của Điện Biên nói riêng, vùng Tây Bắc nói chung.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến
thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu
cầu: Trong vai một hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu
một nét văn hóa đặc trưng của người dân vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm thông tin, hình ảnh trên sách,
báo, đài, internet,...Nội dung giới thiệu gồm các thông tin
sau:
+ Tên lễ hội, loại hình dân gian, cảnh họp chợ phiên,...
+ Những nét đặc sắc của nét văn hóa đó.
+ Tình cảm, mong muốn của em đối với nét văn hóa đặc
trưng của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+....
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 7 – Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng
Vương (SHS tr.27).
 
Gửi ý kiến