Tìm kiếm Giáo án
Bài 38. Cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:50' 13-05-2014
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 470
Nguồn:
Người gửi: Cao Sơn
Ngày gửi: 20h:50' 13-05-2014
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 470
Số lượt thích:
1 người
(lâm thị thùy nhi)
Bài 38: CÂN BẰNG HÓA HỌC (T2)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS biết thế nào là sự chuyển dịch cân bằng
- HS hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới cân bằng hóa học và nội dung nguyên lí
Lơ Sa- tơ-li- ê.
2. Về kĩ năng
- Từ các ví dụ rút được ra nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học.
- Vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng đới với một phản ứng cụ thể.
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.
3. Về giáo dục
Vận dụng các quy luật học được vào bài tập, vào thực tế để cho cân bằng hóa học xảy ra theo chiều hướng có lợi cho đời sống và sản xuất.
B. CHUẨN BỊ
- GV: giáo án, mô hình 7.6 sgk
- HS: Ôn tập về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, cân bằng
hóa học? Lấy ví dụ về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch?
Tại sao gọi cân bằng hóa học là cân bằng động?
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là gì?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vào bài: Tiết trước, các em đã được học về khái niệm cân bằng hóa học, vậy những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cân bằng và ứng dụng sự chuyển dịch cân bằng trong đời sống sản xuất ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 1:
Chỉ xét các hệ khí, hơi, lỏng.
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín, ở nhiệt độ cao và không đổi:
2SO2(k) + O2 (K
𝑡𝑜, 𝑥𝑡 2SO3(K)
- Khi hệ ở TTCB , hãy nhận xét vềVt, Vn, nồng độ các chất trong phản ứng thay đổi như thế nảo?
Hs: Khi ở TTCB Vt = Vn, nồng độ các chất trong phản ứng không thay đổi.
Gv: Nếu thêm SO2 vào thì Vt có bằng Vnkhông , CBHH bị ảnh hưởng như thế nào?
Hs: nếu thêm SO2, SO2 thêm vào sẽ phản ứng với O2, Vt> Vn, cân bằng chuyển dịch sang trái.
Gv: Khi thêm SO2 vào hệ, [SO2] tăng lên làm Vt> Vn, khi đó cân bằng cũ bị phá vỡ. SO2 thêm vào sẽ phản ứng với O2 tạo ra SO3.
Mà K = [𝑆
𝑂
3
2[𝑆
𝑂
2
2. [𝑂
2= hằng số, khi [SO3] tăng, để K không thay đổi thì [SO2] phải tăng, CB sẽ chuyển dịch theo chiều tạo SO2, tức chiều nghịch. Tới một thời điểm, CB mới được thiết lập. Ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ các chất khác với cân bằng cũ.
Gv: Như vậy là khi tăng nồng độ chất tham gia, CB chuyển dịch theo chiều thuận, vậy nếu cô giảm [SO2] hoặc tăng [SO3] thì cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào?
Hs: Khi giảm [SO3] hoặc tăng [SO2] thì CB chuyển dịch theo chiều nghịch.
Gv: Kết luận
Lưu ý: Nếu trong hệ cân bằng có chất rắn tham gia, thì việc thêm hoặc bớt chất rắn không ảnh hưởng gì tới cân bằng do nồng độ chất rắn tham gia là rất lớn, coi như nó không thay đổi trong quá trình phản ứng.
Hoạt động 2:
Xét các hệ khí và hơi.
Hệ CB: N2O4 (K) 2 NO2(K)
Hệ xảy ra theo chiều số mol khí tăng, cứ 1 mol N2O4 phản ứng tạo 2 mol khí NO2, P hệ tăng.
Gv: Cho hs quan sát hình 7.6 và mô tả tiến trình làm thí nghiệm.
Trong Xi-lanh kín có pit-tông ở nhiệt độ thường và không đổi như hình vẽ. Hệ đang ở trạng thái cân bằng, biết khí N2O4 không màu, khí NO2 màu nâu. Khi đẩy pit-tông vào, màu của hệ nhạt đi, khi kéo pit-tông ra, màu của hệ nâu đậm hơn.
Gv: Nếu ta đẩy pit-tông vào thì thể tích của hệ giảm đi hay tăng lên, lúc đó áp suất thay đổi như thế nào? Và khi kéo pit-tông ra, áp suất của hệ thay đổi ra sao?
Vậy hãy nhận xét xem khi đẩy pit-tông vào, tức khi
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS biết thế nào là sự chuyển dịch cân bằng
- HS hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới cân bằng hóa học và nội dung nguyên lí
Lơ Sa- tơ-li- ê.
2. Về kĩ năng
- Từ các ví dụ rút được ra nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học.
- Vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng đới với một phản ứng cụ thể.
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.
3. Về giáo dục
Vận dụng các quy luật học được vào bài tập, vào thực tế để cho cân bằng hóa học xảy ra theo chiều hướng có lợi cho đời sống và sản xuất.
B. CHUẨN BỊ
- GV: giáo án, mô hình 7.6 sgk
- HS: Ôn tập về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, cân bằng
hóa học? Lấy ví dụ về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch?
Tại sao gọi cân bằng hóa học là cân bằng động?
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là gì?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vào bài: Tiết trước, các em đã được học về khái niệm cân bằng hóa học, vậy những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cân bằng và ứng dụng sự chuyển dịch cân bằng trong đời sống sản xuất ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 1:
Chỉ xét các hệ khí, hơi, lỏng.
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín, ở nhiệt độ cao và không đổi:
2SO2(k) + O2 (K
𝑡𝑜, 𝑥𝑡 2SO3(K)
- Khi hệ ở TTCB , hãy nhận xét vềVt, Vn, nồng độ các chất trong phản ứng thay đổi như thế nảo?
Hs: Khi ở TTCB Vt = Vn, nồng độ các chất trong phản ứng không thay đổi.
Gv: Nếu thêm SO2 vào thì Vt có bằng Vnkhông , CBHH bị ảnh hưởng như thế nào?
Hs: nếu thêm SO2, SO2 thêm vào sẽ phản ứng với O2, Vt> Vn, cân bằng chuyển dịch sang trái.
Gv: Khi thêm SO2 vào hệ, [SO2] tăng lên làm Vt> Vn, khi đó cân bằng cũ bị phá vỡ. SO2 thêm vào sẽ phản ứng với O2 tạo ra SO3.
Mà K = [𝑆
𝑂
3
2[𝑆
𝑂
2
2. [𝑂
2= hằng số, khi [SO3] tăng, để K không thay đổi thì [SO2] phải tăng, CB sẽ chuyển dịch theo chiều tạo SO2, tức chiều nghịch. Tới một thời điểm, CB mới được thiết lập. Ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ các chất khác với cân bằng cũ.
Gv: Như vậy là khi tăng nồng độ chất tham gia, CB chuyển dịch theo chiều thuận, vậy nếu cô giảm [SO2] hoặc tăng [SO3] thì cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào?
Hs: Khi giảm [SO3] hoặc tăng [SO2] thì CB chuyển dịch theo chiều nghịch.
Gv: Kết luận
Lưu ý: Nếu trong hệ cân bằng có chất rắn tham gia, thì việc thêm hoặc bớt chất rắn không ảnh hưởng gì tới cân bằng do nồng độ chất rắn tham gia là rất lớn, coi như nó không thay đổi trong quá trình phản ứng.
Hoạt động 2:
Xét các hệ khí và hơi.
Hệ CB: N2O4 (K) 2 NO2(K)
Hệ xảy ra theo chiều số mol khí tăng, cứ 1 mol N2O4 phản ứng tạo 2 mol khí NO2, P hệ tăng.
Gv: Cho hs quan sát hình 7.6 và mô tả tiến trình làm thí nghiệm.
Trong Xi-lanh kín có pit-tông ở nhiệt độ thường và không đổi như hình vẽ. Hệ đang ở trạng thái cân bằng, biết khí N2O4 không màu, khí NO2 màu nâu. Khi đẩy pit-tông vào, màu của hệ nhạt đi, khi kéo pit-tông ra, màu của hệ nâu đậm hơn.
Gv: Nếu ta đẩy pit-tông vào thì thể tích của hệ giảm đi hay tăng lên, lúc đó áp suất thay đổi như thế nào? Và khi kéo pit-tông ra, áp suất của hệ thay đổi ra sao?
Vậy hãy nhận xét xem khi đẩy pit-tông vào, tức khi
 









Các ý kiến mới nhất