BÀI 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:53' 11-04-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:53' 11-04-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản
của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức
năng hoạt động của điện thoại.
-
Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các
số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
-
Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao
tiếp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động,
không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học và việc khác.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của thầy cô, biết cố gắng hoàn thành phàn việc mình
được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành thực
hiện cuộc gọi phù hợp với quy tắc giao tiếp.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại;
Nhận biết các bộ phận cơ bản của điện thoại; Nhận biết được các biểu tượng
thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
-
Năng lực sử dụng công nghệ: Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết; Sử
dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
3. Phẩm chất
1
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được về sử dụng điện thoại vào đời sống hàng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng điện
thoại an toàn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 6, cấu tạo điện thoại.
-
Video hướng dẫn HS thực hiện cuộc gọi an toàn, hiệu quả.
-
Video giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp.
-
Một số điện thoại khác nhau (điện thoại bàn, điện thoại di động phím bấm,
điện thoại di động màn hình cảm ứng).
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu
tìm hiểu về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh SGK trang 29 và đặt câu - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời
hỏi:
câu hỏi.
+ Kể tên các loại điện thoại trong hình dưới
đây.
+ Em đã được sử dụng điện thoại nào?
2
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
+ Hình 1: Điện thoại bàn.
+ Hình 2: Điện thoại di động phím bấm.
+ Hình 3: Điện thoại di động màn hình
cảm ứng
- HS trả lời một số câu hỏi.
- GV đặt thêm một số câu hỏi:
+ Trong đời sống, điện thoại có tác dụng gì?
+ Điện thoại có những bộ phận cơ bản nào?
+ Sử dụng điện thoại như thế nào cho an toàn
hiệu quả?...
- GV chưa đánh giá câu trả lời của HS đúng
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
hay sai.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Điện thoại đã
trở thành một trong những thành tựu công
nghệ vĩ đại của nhân loại. Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo, tác
dụng và một số thông tin liên quan. Chúng ta
cùng vào Bài 6 – Sử dụng điện thoại.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của điện
thoại
a. Mục tiêu: HS trình bày được tác dụng của
điện thoại.
b. Cách tiến hành:
- HS xem video, đọc thông tin SGK và
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát trả lời câu hỏi.
4 hình trong SGK trang 30: Nêu tác dụng của
điện thoại dựa vào các thông tin gợi ý trong
các tình huống có ở mỗi hình.
- GV mời đại diện 2 - 4 HS trả lời. Các HS - HS trả lời:
còn lại lắng nghe và bổ sung.
+ Hình 1: Điện thoại giúp mọi người liên
lạc khi không ở gần.
+ Hình 2: Điện thoại giúp gửi tin nhắn
trao đổi thông tin.
+ Hình 3: Điện thoại phát bài hát giúp
giải trí.
+ Hình 4: Điện thoại có thể dùng làm
chuông báo thức.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy kể thêm một số
tác dụng khác của điện thoại mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong trả lời. HS
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi:
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
4
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
Chụp ảnh
Xem ngày, giờ
Thực hiện cuộc gọi video
Liên hệ thư điện tử E-mail.
Đọc tin tức hoặc tìm kiếm thông tin
- HS lắng nghe, tiếp thu.
5
- GV nhận xét: Điện thoại có nhiều tác dụng
khác nhau tuy nhiên tác dụng chính của điện
thoại là giúp liên lạc, trao đổi thông tin, giải
trí...Để tận dụng được tác dụng của điện thoại
cần hiểu được cấu tạo của điện thoại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản
của điện thoại.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận
cơ bản của điện thoại.
b. Cách thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản
của điện thoại cố định và điện thoại di động
- HS quan sát tranh minh họa.
có phím bấm
- GV tổ chức cho HS quan sát mô tả các bộ
phận điện thoại trong SGk trang 30.
- HS đọc thẻ tên.
- GV mời 1 HS đọc thông tin thẻ tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Hoàn
thành nhiệm vụ ghép tên các bộ phận cơ bản
6
của điện thoại tương ứng với các chú thích
trên hình.
- GV phát phiếu học tập để HS thực hiện - HS điền vào phiếu học tập để hoàn
nhiệm vụ.
thành nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả là việc. - HS trình bày kết quả.
HS khác quan sát, bổ sung ý kiến (nếu có).
Điện thoại cố định:
+ 1 – B. Loa
+ 2 – C. Phím bấm số.
+ 3 – A. Micro.
Điện thoại di động phím bấm:
+ 1 – I. Loa.
+ 2 – D. Màn hình hiển thị.
+ 3 – A. Phím kết thúc hoặc phím nguồn.
+ 4 – B. Cổng cắm tai nghe.
+ 5 – H. Cổng sạc.
+ 6 – E. Micro.
+ 7 – C. Phím bấm số.
+ 8 – G. Phím gọi.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV trình chiếu một số loại điện thoại cố
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát thêm.
định và di động có phím bấm cho HS quan sát
thêm.
7
Một số loại điện thoại cố định
8
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Các loại điện thoại cố định, di động có
Một số loại điện thoại di động có phím bấm
- GV đặt câu hỏi đặt câu hỏi cho HS:
bấm phím có nhiều kiểu dáng, màu sắc
khác nhau, rất đa dạng và phong phú.
+ Em có nhận xét gì về ngoại hình, kích + Chức năng của các loại điện thoại cố
thước, kiểu dáng của một số loại điện thoại cố định và di động bấm phím cũng khác
định và di động có phím bấm vừa quan sát?
nhau tùy vào mỗi loại mà có những cải
+ Chức năng của các loại điện thoại trên có tiến, khác biệt phục vụ nhu cầu người
gì đặc biệt?
dùng.
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng - HS lắng nghe.
nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời:
Với điện thoại cố định:
9
+ Thực hiện cuộc gọi bằng cách nhấc bộ
phận thân nối phần nghe và nói rồi bấm
- GV đặt câu hỏi: Cần bấm các phím nào trên các phím số điện thoại cần gọi để bắt
điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện, đầu cuộc gọi.
nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi?
+ Nhận cuộc gọi bằng cách nhấc bộ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận phận thân nối phần nghe và nói.
để trả lời câu hỏi.
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách đặt bộ
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước phận thân nối phần nghe và nói về vị trí
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý ban đầu.
kiến (nếu có).
Với điện thoại di động phím bấm:
- GV trình chiếu cho HS một số biểu tượng + Thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số
phím bấm của điện thoại di động phím bấm:
cần gọi bằng Phím bấm số. Sau đó bấm
phím gọi.
+ Nhận cuộc gọi bằng cách bấm Phím
gọi.
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm Phím
kết thúc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích các bộ phận cơ bản của điện
thoại cho HS:
+ Bộ phận nghe: Loa.
+ Bộ phận nói: Micro.
+ Bộ phận thân: màn hình hiển thị, phím bấm - HS quan sát tranh minh họa.
số...
Nhiệm vụ 2: Khám phá các bộ phận cơ bản
của điện thoại di động màn hình cảm ứng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK
10
trang 31
- HS đọc thẻ tên.
- GV mời 1 HS đọc thông tin thẻ tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Hoàn
thành nhiệm vụ ghép tên các bộ phận cơ bản
của điện thoại tương ứng với các chú thích
trên hình.
- GV phát phiếu học tập để HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả là việc.
HS khác quan sát, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS điền vào phiếu học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả.
+ 1 – B. Loa.
+ 2 – A. Màn hình cảm ứng.
+ 3 – H. Cổng cắm tai nghe.
+ 4 – C. Cổng sạc.
+ 5 – D. Micro.
+ 6 – E. Nút nguồn.
+ 7 – G. Camera.
11
- HS xem video.
- GV cho HS xem video “Khám phá quy trình
lắp ráp Galaxy A52”.
https://youtu.be/RmUhdqDLdg4
- GV cho HS xem video về “Màn hình cảm - HS làm việc nhóm đôi.
ứng”
https://youtu.be/JU4IMHTWTfg
- HS trả lời:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tìm Màn hình cảm ứng là thiết bị dùng để
hiểu “Màn hình cảm ứng là gì?”
điều khiển điện thoại bằng cách chạm tay
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi. HS khác hoặc bằng bút được chế tạo riêng.
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi: Cần bấm các phím nào trên - HS làm việc nhóm đôi.
điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện,
nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi?
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận + Thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số
để trả lời câu hỏi.
cần gọi sau đó bấm biểu tượng gọi trên
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước màn hình cảm ứng.
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý + Nhận cuộc gọi bằng cách bấm biểu
kiến (nếu có).
tượng nhận cuộc gọi trên màn hình cảm
- GV trình chiếu cho HS một số biểu tượng ứng.
phím bấm của điện thoại cảm ứng:
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm biểu
tượng kết thúc cuộc gọi trên màn hình
cảm ứng.
12
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc mục “Em có biết” trong
SGK trang 31.
13
Điện thoại di động hiện đại có thể kết nối
internet giúp dễ dàng thực hiện cuộc gọi có
hình ảnh, xem phim, nghe nhạc, tìm kiếm
thông tin...
Hoạt động 3: Trò chơi: Nghe mô tả đoán bộ - HS tham gia trò chơi.
phận
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện
thoại.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nghe mô tả
đoán tên bộ phận điện thoại
+ Lớp thống nhất chọn 1 HS là quản trò và
một số HS làm trọng tài.
+ Người quản trò mời 1 HS mô tả bộ phận của
điện thoại và yêu cầu các bạn HS còn lại đoán
xem đó là bộ phận nào.
+ Ai trả lời nhanh và đúng sẽ được cả lớp tặng
thưởng (quà hoặc vỗ tay hoặc tặng sao...)
- GV gợi ý cho HS một số mô tả:
- HS trình bày kết quả
+ Loa.
+ Micro.
+ Camera.
+ Nút nguồn.
+ Cổng sạc.
+ Bộ phận dùng để phát ra âm thanh của điện
thoại.
+ Bộ phận thu âm thanh ngời nói của điện
thoại.
+ Bộ phận giúp chụp ảnh.
+ Bộ phận giúp tắt bật nguồn điện thoại.
+ Bộ phận kết nối với sạc nguồn khi điện
thoại hết pin.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
14
- Kết thúc hoạt động, GV cùng HS chốt kiến
thức về các bộ phận chính của điện thoại.
- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Khám phá các biểu tượng cơ
bản trên điện thoại.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các biểu
tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt
động của điện thoại.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin
các biểu tượng trong SGK trang 32, thảo luận
nhóm 4:
Nêu ý nghĩa các biểu tượng hiển thị trên màn
hình điện thoại có trong hình cho phù hợp.
- Đại diện HS trình bày:
+ 1 – I.
+ 2 – A.
+ 3 – G.
+ 4 – E.
+ 5 – D.
+ 6 – C.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả + 7 – B.
15
thảo luận. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ + 8 – H.
sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS)
Lựa chọn một trong các mẫu điện thoại dưới
đây và nêu ý nghĩa của các biểu tượng hiển
thị điện thoại.
+ Iphone: https://youtu.be/XHTrLYShBRQ
+ Samsung: https://youtu.be/mRApZVPSsps
16
- HS trình bày:
Biểu
Iphone
Samsung
tượng
- GV mời một số HS trình bày trước lớp. HS
Gọi
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cấu tạo
Cài đặt
bên ngoài và biểu tượng thể hiện trạng thái
hoạt động của các loại điện thoại là khác
nhau.
Ảnh
- GV cùng HS thống nhất ý nghĩa một số biểu
tượng hiển thị trên màn hình điện thoại.
Hoạt động 5: Trò chơi: Nhanh và đúng
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
nhận biết biểu tượng thể hiện trạng thái và
- HS lắng nghe.
chức năng hoạt động của điện thoại.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng:
Em hãy làm gì khi thấy các biểu tượng này
17
trên điện thoại di động?
- HS làm việc nhóm.
- GV chia các lớp thành 2 nhóm xử lí 2 tình
huống.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- HS trình bày đáp án:
+ Tình huống 1: có biểu tượng pin yếu > cần cắm sạc pin cho điện thoại.
+ Tình huống 2: thấy có 1 cuộc gọi đến
điện thoại -> nếu nhận cuộc gọi thì bám
vào biểu tượng nhận cuộc gọi, nếu muốn
từ chối thì ấn vào biểu tượng từ chối
cuộc gọi.
- HS lắng nghe.
- GV đưa thêm câu hỏi:
+ Em sẽ làm gì khi nhìn thấy biểu tượng có
tin nhắn mới?
- HS trả lời:
+ Em sẽ làm gì khi có biểu tượng khóa màn + Khi thấy có tin nhắn mới, ta nhấn vào
hình điện thoại?
đọc tin nhắn hoặc kéo ngang để tắt thông
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, báo.
nhận xét,
+ Khi thấy khóa màn hình, ta cần nhập
mật khẩu nếu muốn mở điện thoại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các số điện thoại
cần ghi nhớ.
18
a. Mục tiêu: HS ghi nhớ, thực hiện được cuộc
gọi tới các số điện thoại của người thân và các
số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
b. Cách thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Ghi nhớ các số điện thoại của - HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi.
người thân.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, quan
sát hình SGK tr.33 để trả lời câu hỏi: Vì sao
chúng ta nên nhớ số điện thoại của người thân
trong gia đình?
- HS trả lời câu hỏi: cần nhớ số điện
- GV mơi đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
thoại của người thân để trong trường
hợp chẳng may bị lạc có thể nhờ người
lớn gọi điện đến người thân.
- HS ghi số điện thoại vào vở.
- GV yêu cầu mỗi HS ghi lại ít nhất 2 số điện
thoại của người thân vào vở ghi.
- HS nhớ số điện thoại của người thân.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ số điện thoại của
người thân để gọi điện khi cần.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của các số
điện thoại khẩn cấp
- HS làm việc nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc đôi, quan sát 5
hình, trong SGK trang 33: Nêu ý nghĩa của
các số điện thoại khẩn cấp.
19
- HS trả lời:
+ 111 - Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên bảng nêu ý + 112 - Tìm kiếm, cứu nạn.
nghĩa các số điện thoại khẩn cấp và yêu cầu + 113 - Công an.
HS khác nhận xét và bổ sung.
+ 114 - Cứu hoả.
- GV lưu ý HS chỉ gọi điện đến số điện thoại + 115 - Cấp cứu y tế.
khẩn cấp khi gặp tình huống khẩn cấp như cần
tư vấn hoặc tố giác hành vi xâm hại trẻ em, có
đám cháy, có người cần hỗ trợ về y tế, có
người gặp nạn,...
- HS xem video.
- GV cho HS xem video giới thiệu về Tổng
đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
https://youtu.be/J5MGQVtfdDY
Hoạt động 7: Trò chơi: Nhanh và đúng, Ai
nhớ nhiều hơn.
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi của người
thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần.
b. Cách thực hiện:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng:
Em sẽ gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp
20
nào khi gặp các tình huống sau đây?
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi xử lí
tình huống:
+ Mỗi thành viên trong nhóm mô tả tình
huống khẩn cấp (đánh số 1, 2, 3, 4).
+ Thành viên còn lại lựa chọn số điện thoại
khẩn cấp cần gọi. Nhóm nào hoàn thành sẽ
giơ tay báo cáo để GV biết.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV đọc kết quả, các nhóm kiểm tra chéo:
+ Tình huống 1: Nhìn thấy bạo hành trẻ em
gọi điện đến số 111 Tổng đài quốc gia bảo vệ
trẻ em để được tư vấn và hỗ trợ.
+ Tình huống 2: Nhìn thấy tai nạn giao thông
có thể gọi số 113 để gọi công an hoặc số 115
để gọi cấp y tế nếu có người gặp nạn.
+ Tình huống 3: Nhìn thấy đám cháy có thể
gọi điện đến số 114 để gọi cứu hoả.
+ Tình huống 4: Nhìn thấy người bị bệnh
nguy kịch gọi điện đến số 115 để gọi cấp cứu
y tế.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS ghi nhớ các số điện thoại khẩn
cấp như 111, 112, 113, 114 và 115.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức hoạt động Trò chơi “Ai nhớ
21
nhiều hơn?” Hãy ghi lại các số điện thoại của
người thân và số điện thoại khẩn cấp mà em
nhớ.
- HS chơi thành các đội.
- GV chia lớp thành nhiều đội chơi khác nhau
và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử
ra một bạn làm trọng tài.
- GV mời mỗi đội cử 3 – 8 thành viên. Lần
lượt mỗi thành viên lên bảng ghi tên một số
điện thoại người thân hoặc khẩn cấp và không
được trùng lặp với các số điện thoại các bạn
khác đã viết. Xong nhiệm vụ quay trở lại vị trí
xuất phát để bạn tiếp theo chơi cho đến hết
thời gian.
- GV đọc kết quả, trọng tài kiểm tra kết quả
- HS lắng nghe, vỗ tay.
các đội chơi. Đội nào thực hiện nhiệm vụ ghi
được nhiều, đúng số điện thoại người thân và
số điện thoại khẩn cấp sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương nhóm hợp tác tốt cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- GV tổng kết HS cần ghi nhớ các số điện
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ số điện thoại.
thoại người thân và khẩn cấp để sử dụng khi
cần.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về cách sử dụng
điện thoại hợp lí
a. Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng điện
thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
quy tắc giao tiếp.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát 4 hình ảnh mô - HS quan sát ảnh minh họa.
tả tình huống sử dụng điện thoại trong SGK
trang 34 và 35.
22
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Chia sẻ
về những tình huống chưa hợp lí khi sử dụng
- HS làm việc nhóm đôi.
điện thoại được thể hiện trong các hình.
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS lên bảng mô
tả tình huống sử dụng điện thoại không hợp lí.
- GV đặt thêm câu hỏi: Không nên sử dụng
điện thoại trong một số tình huống nào?
- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí:
+ Không nên sử dụng điện thoại khi đang
điều khiển xe, đang đi bộ trên đường vì làm
giảm khả năng quan sát và dễ gây tai nạn
giao thông.
+ Không sử dụng điện thoại ở trạm xăng vì có
thể gây cháy nổ,...
- HS trả lời:
+ Hình 1: tình huống vừa sử dụng điện
thoại vừa sạc không an toàn vì có thể gây
cháy nổ và giảm tuổi thọ pin điện thoại.
+ Hình 2: tình huống sử dụng điện thoại
quá nhiều là không hợp lí, tiết kiệm và
hiệu quả (quan sát và so sánh thời gian ở
hai đồng hồ) gây cận thị, giảm khả năng
giao tiếp.
+ Hình 3: tình huống nói to khi sử dụng
điện thoại là không hợp lí, không phù
hợp với quy tắc giao tiếp vì gây ồn làm
ảnh hưởng đến người xung quanh, đặc
biệt khu vực cần yên tĩnh như bệnh viện,
thư viện,...
+ Hình 4: tình huống sử dụng điện thoại
nhiều trong bóng tối là không an toàn,
23
hợp lí vì ảnh hưởng đến mắt.
- GV đưa thêm tình huống giả định về cách sử - HS lắng nghe tình huống.
dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và
phù hợp với quy tắc giao tiếp:
+ Tình huống 1:
An đi vào thư viện của trường học. Trong khi
mọi người đang chăm chú đọc sách, An sử
dụng điện thoại di động để xem phim hoạt
hình. An mở loa rất to làm ảnh hưởng đến mọi
người xung quanh. Nếu em đang có mặt ở thư
viện đó, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2:
Em có tiết học môn Toán vào ngày hôm sau
mà 22 giờ đêm rồi em vẫn chưa làm được, em
muốn gọi điện thoại hỏi bạn bài tập khó
nhưng giờ đã là 22 giờ đêm rồi. Vậy em nên
làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận
cách sử dụng hợp lí điện thoại trong 2 tình
- HS thảo luận nhóm đôi.
huống trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước
lớp kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận cách sử
dụng hợp lí của HS.
- HS trình bày:
+ Tình huống 1: Em sẽ góp ý với bạn nên
tắt thiết bị di động để mọi người đọc
sách.
+ Tình huống 2: Em có thể nhắn tin cho
bạn xem bạn có thể nghe điện thoại hay
không hoặc có thể dậy sớm gọi hỏi bài
- GV yêu cầu HS đọc nội dung “Em có biết?”
trong SGK trang 35 để nhắc nhớ HS một số
bạn.
- HS đọc SGK.
lưu ý để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng
24
điện thoại có kết nối Internet.
Hoạt động 9: Sử dụng điện thoại an toàn,
tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao
tiếp.
a. Mục tiêu: HS sử dụng điện thoại an toàn,
tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao
tiếp.
b. Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng bạn đóng vai (một
người gọi điện và một người trả lời điện thoại)
để thực hiện cuộc gọi điện an toàn, tiết kiệm,
- HS đóng vai cùng bạn.
hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng
phương pháp đóng vai.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm việc.
+ Mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ
màu có một mặt đánh số 1 hoặc 2), mỗi thẻ
màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã
chuẩn bị trong bài giảng.
+ GV chiếu các tình huống tương ứng với thẻ
màu của các đội.
Tình huống
Tình huống
Tình huống
1
2
3
1. Đóng vai 1. Đóng vai 1. Đóng vai
là người thực thực
hiện là
ông
hiện cuộc gọi cuộc gọi hỏi thực
đi với bạn thăm
thân.
khoẻ ông bà.
nhận
người là
ông
cuộc nhận
hiện
sức cuộc gọi đi.
2. Đóng vai
2. Đóng vai 2. Đóng vai người
là
bà
nhận
bà cuộc gọi từ
điện người thân là
25
gọi từ bạn thoại.
ông bà.
thân.
Tình huống
Tình huống
Tình huống
4
5
6
1. Đóng vai 1. Đóng vai 1. Đóng vai
thực
hiện là người thực là người thực
cuộc gọi đi hiện cuộc gọi hiện cuộc gọi
với người lạ đi đến số 113 đi
đến
số
để hỏi thông 2. Đóng vai 111.
tin.
là
2. Đóng vai nhận
là
nhận
người gọi.
cuộc
người 2. Đóng vai
cuộc là
người
nhận
cuộc
gọi.
gọi từ người
lạ.
+ Hai nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai
trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm có
số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm
có số 2 đóng vai người trì lời điện thoại.
+ Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn
bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện để đóng vai
diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm.
+ HS tích cực tham gia thảo luận và đưa ra ý
kiến trong tình huống mà nhóm mình bốc phải
phù hợp với vai đóng theo số (1 – người gọi
điện, 2 – người trả lời điện thoại).
+ Trước khi đóng vai, đội 1 nêu rõ tình huống
này sẽ gọi cho ai, số điện thoại như thế nào.
+ Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu
các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của các
nhóm theo phân công để nhận xét.
26
- Kết thúc mỗi tình huống, GV yêu cầu đại
diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và ghi chép, thảo luận và
(nếu có).
nhận xét đoạn hội thoại, đưa ra ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử của mình về đoạn hội thoại đã thực hiện
lí tình huống, cách gọi điện thoại, cách trả lời an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
cũng như giao tiếp trong điện thoại.
quy tắc giao tiếp chưa.
- GV nhắc nhở HS một số lưu ý khi sử dụng - HS nhận xét.
điện thoại tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, chỉ sử
dụng điện thoại khi cần thiết; cách xử lí khi có
số điện thoại lạ gọi đến
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử và - HS thực hiện.
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
hoàn thành phiếu bài tập.
- GV chữa bài. Mỗi 1 câu hỏi, GV mời 1 – 2
HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận
xét.
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học về sử dụng điện thoại trong cuộc sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
27
việc:
Câu 5 – B
+ Hãy cùng người thân trong gia đình thực - HS lắng nghe.
hiện cuộc gọi an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và
phù hợp quy tắc giao tiếp.
+ Vào buổi học sau, GV yêu cầu HS chia sẻ
với cả lớp về những nhiệm vụ đã thực hiện
được trong gia đình.
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Đọc và tìm hiểu Bài 7. Sử dụng tủ lạnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
28
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản
của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức
năng hoạt động của điện thoại.
-
Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các
số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
-
Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao
tiếp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động,
không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học và việc khác.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của thầy cô, biết cố gắng hoàn thành phàn việc mình
được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành thực
hiện cuộc gọi phù hợp với quy tắc giao tiếp.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại;
Nhận biết các bộ phận cơ bản của điện thoại; Nhận biết được các biểu tượng
thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
-
Năng lực sử dụng công nghệ: Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết; Sử
dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
3. Phẩm chất
1
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được về sử dụng điện thoại vào đời sống hàng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng điện
thoại an toàn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 6, cấu tạo điện thoại.
-
Video hướng dẫn HS thực hiện cuộc gọi an toàn, hiệu quả.
-
Video giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp.
-
Một số điện thoại khác nhau (điện thoại bàn, điện thoại di động phím bấm,
điện thoại di động màn hình cảm ứng).
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu
tìm hiểu về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh SGK trang 29 và đặt câu - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời
hỏi:
câu hỏi.
+ Kể tên các loại điện thoại trong hình dưới
đây.
+ Em đã được sử dụng điện thoại nào?
2
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
+ Hình 1: Điện thoại bàn.
+ Hình 2: Điện thoại di động phím bấm.
+ Hình 3: Điện thoại di động màn hình
cảm ứng
- HS trả lời một số câu hỏi.
- GV đặt thêm một số câu hỏi:
+ Trong đời sống, điện thoại có tác dụng gì?
+ Điện thoại có những bộ phận cơ bản nào?
+ Sử dụng điện thoại như thế nào cho an toàn
hiệu quả?...
- GV chưa đánh giá câu trả lời của HS đúng
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
hay sai.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Điện thoại đã
trở thành một trong những thành tựu công
nghệ vĩ đại của nhân loại. Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo, tác
dụng và một số thông tin liên quan. Chúng ta
cùng vào Bài 6 – Sử dụng điện thoại.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của điện
thoại
a. Mục tiêu: HS trình bày được tác dụng của
điện thoại.
b. Cách tiến hành:
- HS xem video, đọc thông tin SGK và
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát trả lời câu hỏi.
4 hình trong SGK trang 30: Nêu tác dụng của
điện thoại dựa vào các thông tin gợi ý trong
các tình huống có ở mỗi hình.
- GV mời đại diện 2 - 4 HS trả lời. Các HS - HS trả lời:
còn lại lắng nghe và bổ sung.
+ Hình 1: Điện thoại giúp mọi người liên
lạc khi không ở gần.
+ Hình 2: Điện thoại giúp gửi tin nhắn
trao đổi thông tin.
+ Hình 3: Điện thoại phát bài hát giúp
giải trí.
+ Hình 4: Điện thoại có thể dùng làm
chuông báo thức.
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy kể thêm một số
tác dụng khác của điện thoại mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong trả lời. HS
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi:
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
4
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
Chụp ảnh
Xem ngày, giờ
Thực hiện cuộc gọi video
Liên hệ thư điện tử E-mail.
Đọc tin tức hoặc tìm kiếm thông tin
- HS lắng nghe, tiếp thu.
5
- GV nhận xét: Điện thoại có nhiều tác dụng
khác nhau tuy nhiên tác dụng chính của điện
thoại là giúp liên lạc, trao đổi thông tin, giải
trí...Để tận dụng được tác dụng của điện thoại
cần hiểu được cấu tạo của điện thoại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản
của điện thoại.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận
cơ bản của điện thoại.
b. Cách thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản
của điện thoại cố định và điện thoại di động
- HS quan sát tranh minh họa.
có phím bấm
- GV tổ chức cho HS quan sát mô tả các bộ
phận điện thoại trong SGk trang 30.
- HS đọc thẻ tên.
- GV mời 1 HS đọc thông tin thẻ tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Hoàn
thành nhiệm vụ ghép tên các bộ phận cơ bản
6
của điện thoại tương ứng với các chú thích
trên hình.
- GV phát phiếu học tập để HS thực hiện - HS điền vào phiếu học tập để hoàn
nhiệm vụ.
thành nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả là việc. - HS trình bày kết quả.
HS khác quan sát, bổ sung ý kiến (nếu có).
Điện thoại cố định:
+ 1 – B. Loa
+ 2 – C. Phím bấm số.
+ 3 – A. Micro.
Điện thoại di động phím bấm:
+ 1 – I. Loa.
+ 2 – D. Màn hình hiển thị.
+ 3 – A. Phím kết thúc hoặc phím nguồn.
+ 4 – B. Cổng cắm tai nghe.
+ 5 – H. Cổng sạc.
+ 6 – E. Micro.
+ 7 – C. Phím bấm số.
+ 8 – G. Phím gọi.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV trình chiếu một số loại điện thoại cố
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát thêm.
định và di động có phím bấm cho HS quan sát
thêm.
7
Một số loại điện thoại cố định
8
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Các loại điện thoại cố định, di động có
Một số loại điện thoại di động có phím bấm
- GV đặt câu hỏi đặt câu hỏi cho HS:
bấm phím có nhiều kiểu dáng, màu sắc
khác nhau, rất đa dạng và phong phú.
+ Em có nhận xét gì về ngoại hình, kích + Chức năng của các loại điện thoại cố
thước, kiểu dáng của một số loại điện thoại cố định và di động bấm phím cũng khác
định và di động có phím bấm vừa quan sát?
nhau tùy vào mỗi loại mà có những cải
+ Chức năng của các loại điện thoại trên có tiến, khác biệt phục vụ nhu cầu người
gì đặc biệt?
dùng.
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng - HS lắng nghe.
nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời:
Với điện thoại cố định:
9
+ Thực hiện cuộc gọi bằng cách nhấc bộ
phận thân nối phần nghe và nói rồi bấm
- GV đặt câu hỏi: Cần bấm các phím nào trên các phím số điện thoại cần gọi để bắt
điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện, đầu cuộc gọi.
nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi?
+ Nhận cuộc gọi bằng cách nhấc bộ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận phận thân nối phần nghe và nói.
để trả lời câu hỏi.
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách đặt bộ
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước phận thân nối phần nghe và nói về vị trí
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý ban đầu.
kiến (nếu có).
Với điện thoại di động phím bấm:
- GV trình chiếu cho HS một số biểu tượng + Thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số
phím bấm của điện thoại di động phím bấm:
cần gọi bằng Phím bấm số. Sau đó bấm
phím gọi.
+ Nhận cuộc gọi bằng cách bấm Phím
gọi.
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm Phím
kết thúc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích các bộ phận cơ bản của điện
thoại cho HS:
+ Bộ phận nghe: Loa.
+ Bộ phận nói: Micro.
+ Bộ phận thân: màn hình hiển thị, phím bấm - HS quan sát tranh minh họa.
số...
Nhiệm vụ 2: Khám phá các bộ phận cơ bản
của điện thoại di động màn hình cảm ứng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK
10
trang 31
- HS đọc thẻ tên.
- GV mời 1 HS đọc thông tin thẻ tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Hoàn
thành nhiệm vụ ghép tên các bộ phận cơ bản
của điện thoại tương ứng với các chú thích
trên hình.
- GV phát phiếu học tập để HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả là việc.
HS khác quan sát, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS điền vào phiếu học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả.
+ 1 – B. Loa.
+ 2 – A. Màn hình cảm ứng.
+ 3 – H. Cổng cắm tai nghe.
+ 4 – C. Cổng sạc.
+ 5 – D. Micro.
+ 6 – E. Nút nguồn.
+ 7 – G. Camera.
11
- HS xem video.
- GV cho HS xem video “Khám phá quy trình
lắp ráp Galaxy A52”.
https://youtu.be/RmUhdqDLdg4
- GV cho HS xem video về “Màn hình cảm - HS làm việc nhóm đôi.
ứng”
https://youtu.be/JU4IMHTWTfg
- HS trả lời:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tìm Màn hình cảm ứng là thiết bị dùng để
hiểu “Màn hình cảm ứng là gì?”
điều khiển điện thoại bằng cách chạm tay
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi. HS khác hoặc bằng bút được chế tạo riêng.
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi: Cần bấm các phím nào trên - HS làm việc nhóm đôi.
điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện,
nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi?
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận + Thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số
để trả lời câu hỏi.
cần gọi sau đó bấm biểu tượng gọi trên
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước màn hình cảm ứng.
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý + Nhận cuộc gọi bằng cách bấm biểu
kiến (nếu có).
tượng nhận cuộc gọi trên màn hình cảm
- GV trình chiếu cho HS một số biểu tượng ứng.
phím bấm của điện thoại cảm ứng:
+ Kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm biểu
tượng kết thúc cuộc gọi trên màn hình
cảm ứng.
12
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc mục “Em có biết” trong
SGK trang 31.
13
Điện thoại di động hiện đại có thể kết nối
internet giúp dễ dàng thực hiện cuộc gọi có
hình ảnh, xem phim, nghe nhạc, tìm kiếm
thông tin...
Hoạt động 3: Trò chơi: Nghe mô tả đoán bộ - HS tham gia trò chơi.
phận
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện
thoại.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nghe mô tả
đoán tên bộ phận điện thoại
+ Lớp thống nhất chọn 1 HS là quản trò và
một số HS làm trọng tài.
+ Người quản trò mời 1 HS mô tả bộ phận của
điện thoại và yêu cầu các bạn HS còn lại đoán
xem đó là bộ phận nào.
+ Ai trả lời nhanh và đúng sẽ được cả lớp tặng
thưởng (quà hoặc vỗ tay hoặc tặng sao...)
- GV gợi ý cho HS một số mô tả:
- HS trình bày kết quả
+ Loa.
+ Micro.
+ Camera.
+ Nút nguồn.
+ Cổng sạc.
+ Bộ phận dùng để phát ra âm thanh của điện
thoại.
+ Bộ phận thu âm thanh ngời nói của điện
thoại.
+ Bộ phận giúp chụp ảnh.
+ Bộ phận giúp tắt bật nguồn điện thoại.
+ Bộ phận kết nối với sạc nguồn khi điện
thoại hết pin.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
14
- Kết thúc hoạt động, GV cùng HS chốt kiến
thức về các bộ phận chính của điện thoại.
- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Khám phá các biểu tượng cơ
bản trên điện thoại.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các biểu
tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt
động của điện thoại.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin
các biểu tượng trong SGK trang 32, thảo luận
nhóm 4:
Nêu ý nghĩa các biểu tượng hiển thị trên màn
hình điện thoại có trong hình cho phù hợp.
- Đại diện HS trình bày:
+ 1 – I.
+ 2 – A.
+ 3 – G.
+ 4 – E.
+ 5 – D.
+ 6 – C.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả + 7 – B.
15
thảo luận. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ + 8 – H.
sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS)
Lựa chọn một trong các mẫu điện thoại dưới
đây và nêu ý nghĩa của các biểu tượng hiển
thị điện thoại.
+ Iphone: https://youtu.be/XHTrLYShBRQ
+ Samsung: https://youtu.be/mRApZVPSsps
16
- HS trình bày:
Biểu
Iphone
Samsung
tượng
- GV mời một số HS trình bày trước lớp. HS
Gọi
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Cấu tạo
Cài đặt
bên ngoài và biểu tượng thể hiện trạng thái
hoạt động của các loại điện thoại là khác
nhau.
Ảnh
- GV cùng HS thống nhất ý nghĩa một số biểu
tượng hiển thị trên màn hình điện thoại.
Hoạt động 5: Trò chơi: Nhanh và đúng
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
nhận biết biểu tượng thể hiện trạng thái và
- HS lắng nghe.
chức năng hoạt động của điện thoại.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng:
Em hãy làm gì khi thấy các biểu tượng này
17
trên điện thoại di động?
- HS làm việc nhóm.
- GV chia các lớp thành 2 nhóm xử lí 2 tình
huống.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- HS trình bày đáp án:
+ Tình huống 1: có biểu tượng pin yếu > cần cắm sạc pin cho điện thoại.
+ Tình huống 2: thấy có 1 cuộc gọi đến
điện thoại -> nếu nhận cuộc gọi thì bám
vào biểu tượng nhận cuộc gọi, nếu muốn
từ chối thì ấn vào biểu tượng từ chối
cuộc gọi.
- HS lắng nghe.
- GV đưa thêm câu hỏi:
+ Em sẽ làm gì khi nhìn thấy biểu tượng có
tin nhắn mới?
- HS trả lời:
+ Em sẽ làm gì khi có biểu tượng khóa màn + Khi thấy có tin nhắn mới, ta nhấn vào
hình điện thoại?
đọc tin nhắn hoặc kéo ngang để tắt thông
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, báo.
nhận xét,
+ Khi thấy khóa màn hình, ta cần nhập
mật khẩu nếu muốn mở điện thoại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các số điện thoại
cần ghi nhớ.
18
a. Mục tiêu: HS ghi nhớ, thực hiện được cuộc
gọi tới các số điện thoại của người thân và các
số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
b. Cách thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Ghi nhớ các số điện thoại của - HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi.
người thân.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, quan
sát hình SGK tr.33 để trả lời câu hỏi: Vì sao
chúng ta nên nhớ số điện thoại của người thân
trong gia đình?
- HS trả lời câu hỏi: cần nhớ số điện
- GV mơi đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
thoại của người thân để trong trường
hợp chẳng may bị lạc có thể nhờ người
lớn gọi điện đến người thân.
- HS ghi số điện thoại vào vở.
- GV yêu cầu mỗi HS ghi lại ít nhất 2 số điện
thoại của người thân vào vở ghi.
- HS nhớ số điện thoại của người thân.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ số điện thoại của
người thân để gọi điện khi cần.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của các số
điện thoại khẩn cấp
- HS làm việc nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc đôi, quan sát 5
hình, trong SGK trang 33: Nêu ý nghĩa của
các số điện thoại khẩn cấp.
19
- HS trả lời:
+ 111 - Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên bảng nêu ý + 112 - Tìm kiếm, cứu nạn.
nghĩa các số điện thoại khẩn cấp và yêu cầu + 113 - Công an.
HS khác nhận xét và bổ sung.
+ 114 - Cứu hoả.
- GV lưu ý HS chỉ gọi điện đến số điện thoại + 115 - Cấp cứu y tế.
khẩn cấp khi gặp tình huống khẩn cấp như cần
tư vấn hoặc tố giác hành vi xâm hại trẻ em, có
đám cháy, có người cần hỗ trợ về y tế, có
người gặp nạn,...
- HS xem video.
- GV cho HS xem video giới thiệu về Tổng
đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
https://youtu.be/J5MGQVtfdDY
Hoạt động 7: Trò chơi: Nhanh và đúng, Ai
nhớ nhiều hơn.
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để
ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi của người
thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần.
b. Cách thực hiện:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng:
Em sẽ gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp
20
nào khi gặp các tình huống sau đây?
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi xử lí
tình huống:
+ Mỗi thành viên trong nhóm mô tả tình
huống khẩn cấp (đánh số 1, 2, 3, 4).
+ Thành viên còn lại lựa chọn số điện thoại
khẩn cấp cần gọi. Nhóm nào hoàn thành sẽ
giơ tay báo cáo để GV biết.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV đọc kết quả, các nhóm kiểm tra chéo:
+ Tình huống 1: Nhìn thấy bạo hành trẻ em
gọi điện đến số 111 Tổng đài quốc gia bảo vệ
trẻ em để được tư vấn và hỗ trợ.
+ Tình huống 2: Nhìn thấy tai nạn giao thông
có thể gọi số 113 để gọi công an hoặc số 115
để gọi cấp y tế nếu có người gặp nạn.
+ Tình huống 3: Nhìn thấy đám cháy có thể
gọi điện đến số 114 để gọi cứu hoả.
+ Tình huống 4: Nhìn thấy người bị bệnh
nguy kịch gọi điện đến số 115 để gọi cấp cứu
y tế.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS ghi nhớ các số điện thoại khẩn
cấp như 111, 112, 113, 114 và 115.
- HS chơi trò chơi.
- GV tổ chức hoạt động Trò chơi “Ai nhớ
21
nhiều hơn?” Hãy ghi lại các số điện thoại của
người thân và số điện thoại khẩn cấp mà em
nhớ.
- HS chơi thành các đội.
- GV chia lớp thành nhiều đội chơi khác nhau
và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử
ra một bạn làm trọng tài.
- GV mời mỗi đội cử 3 – 8 thành viên. Lần
lượt mỗi thành viên lên bảng ghi tên một số
điện thoại người thân hoặc khẩn cấp và không
được trùng lặp với các số điện thoại các bạn
khác đã viết. Xong nhiệm vụ quay trở lại vị trí
xuất phát để bạn tiếp theo chơi cho đến hết
thời gian.
- GV đọc kết quả, trọng tài kiểm tra kết quả
- HS lắng nghe, vỗ tay.
các đội chơi. Đội nào thực hiện nhiệm vụ ghi
được nhiều, đúng số điện thoại người thân và
số điện thoại khẩn cấp sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương nhóm hợp tác tốt cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- GV tổng kết HS cần ghi nhớ các số điện
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ số điện thoại.
thoại người thân và khẩn cấp để sử dụng khi
cần.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về cách sử dụng
điện thoại hợp lí
a. Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng điện
thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
quy tắc giao tiếp.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát 4 hình ảnh mô - HS quan sát ảnh minh họa.
tả tình huống sử dụng điện thoại trong SGK
trang 34 và 35.
22
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Chia sẻ
về những tình huống chưa hợp lí khi sử dụng
- HS làm việc nhóm đôi.
điện thoại được thể hiện trong các hình.
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS lên bảng mô
tả tình huống sử dụng điện thoại không hợp lí.
- GV đặt thêm câu hỏi: Không nên sử dụng
điện thoại trong một số tình huống nào?
- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí:
+ Không nên sử dụng điện thoại khi đang
điều khiển xe, đang đi bộ trên đường vì làm
giảm khả năng quan sát và dễ gây tai nạn
giao thông.
+ Không sử dụng điện thoại ở trạm xăng vì có
thể gây cháy nổ,...
- HS trả lời:
+ Hình 1: tình huống vừa sử dụng điện
thoại vừa sạc không an toàn vì có thể gây
cháy nổ và giảm tuổi thọ pin điện thoại.
+ Hình 2: tình huống sử dụng điện thoại
quá nhiều là không hợp lí, tiết kiệm và
hiệu quả (quan sát và so sánh thời gian ở
hai đồng hồ) gây cận thị, giảm khả năng
giao tiếp.
+ Hình 3: tình huống nói to khi sử dụng
điện thoại là không hợp lí, không phù
hợp với quy tắc giao tiếp vì gây ồn làm
ảnh hưởng đến người xung quanh, đặc
biệt khu vực cần yên tĩnh như bệnh viện,
thư viện,...
+ Hình 4: tình huống sử dụng điện thoại
nhiều trong bóng tối là không an toàn,
23
hợp lí vì ảnh hưởng đến mắt.
- GV đưa thêm tình huống giả định về cách sử - HS lắng nghe tình huống.
dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và
phù hợp với quy tắc giao tiếp:
+ Tình huống 1:
An đi vào thư viện của trường học. Trong khi
mọi người đang chăm chú đọc sách, An sử
dụng điện thoại di động để xem phim hoạt
hình. An mở loa rất to làm ảnh hưởng đến mọi
người xung quanh. Nếu em đang có mặt ở thư
viện đó, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2:
Em có tiết học môn Toán vào ngày hôm sau
mà 22 giờ đêm rồi em vẫn chưa làm được, em
muốn gọi điện thoại hỏi bạn bài tập khó
nhưng giờ đã là 22 giờ đêm rồi. Vậy em nên
làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận
cách sử dụng hợp lí điện thoại trong 2 tình
- HS thảo luận nhóm đôi.
huống trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước
lớp kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận cách sử
dụng hợp lí của HS.
- HS trình bày:
+ Tình huống 1: Em sẽ góp ý với bạn nên
tắt thiết bị di động để mọi người đọc
sách.
+ Tình huống 2: Em có thể nhắn tin cho
bạn xem bạn có thể nghe điện thoại hay
không hoặc có thể dậy sớm gọi hỏi bài
- GV yêu cầu HS đọc nội dung “Em có biết?”
trong SGK trang 35 để nhắc nhớ HS một số
bạn.
- HS đọc SGK.
lưu ý để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng
24
điện thoại có kết nối Internet.
Hoạt động 9: Sử dụng điện thoại an toàn,
tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao
tiếp.
a. Mục tiêu: HS sử dụng điện thoại an toàn,
tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp quy tắc giao
tiếp.
b. Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng bạn đóng vai (một
người gọi điện và một người trả lời điện thoại)
để thực hiện cuộc gọi điện an toàn, tiết kiệm,
- HS đóng vai cùng bạn.
hiệu quả và phù hợp quy tắc giao tiếp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng
phương pháp đóng vai.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm việc.
+ Mỗi nhóm sẽ được bốc một thẻ màu (thẻ
màu có một mặt đánh số 1 hoặc 2), mỗi thẻ
màu tượng trưng cho 1 tình huống mà GV đã
chuẩn bị trong bài giảng.
+ GV chiếu các tình huống tương ứng với thẻ
màu của các đội.
Tình huống
Tình huống
Tình huống
1
2
3
1. Đóng vai 1. Đóng vai 1. Đóng vai
là người thực thực
hiện là
ông
hiện cuộc gọi cuộc gọi hỏi thực
đi với bạn thăm
thân.
khoẻ ông bà.
nhận
người là
ông
cuộc nhận
hiện
sức cuộc gọi đi.
2. Đóng vai
2. Đóng vai 2. Đóng vai người
là
bà
nhận
bà cuộc gọi từ
điện người thân là
25
gọi từ bạn thoại.
ông bà.
thân.
Tình huống
Tình huống
Tình huống
4
5
6
1. Đóng vai 1. Đóng vai 1. Đóng vai
thực
hiện là người thực là người thực
cuộc gọi đi hiện cuộc gọi hiện cuộc gọi
với người lạ đi đến số 113 đi
đến
số
để hỏi thông 2. Đóng vai 111.
tin.
là
2. Đóng vai nhận
là
nhận
người gọi.
cuộc
người 2. Đóng vai
cuộc là
người
nhận
cuộc
gọi.
gọi từ người
lạ.
+ Hai nhóm bốc được cùng màu sẽ đóng vai
trong tình huống tương ứng màu đó, nhóm có
số 1 sẽ đóng vai người gọi điện thoại, nhóm
có số 2 đóng vai người trì lời điện thoại.
+ Mỗi nhóm có 2 phút để thảo luận và chuẩn
bị. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện để đóng vai
diễn đạt lại ý tưởng của cả nhóm.
+ HS tích cực tham gia thảo luận và đưa ra ý
kiến trong tình huống mà nhóm mình bốc phải
phù hợp với vai đóng theo số (1 – người gọi
điện, 2 – người trả lời điện thoại).
+ Trước khi đóng vai, đội 1 nêu rõ tình huống
này sẽ gọi cho ai, số điện thoại như thế nào.
+ Trong khi hai nhóm đóng vai, GV yêu cầu
các nhóm còn lại ghi lại lời thoại của các
nhóm theo phân công để nhận xét.
26
- Kết thúc mỗi tình huống, GV yêu cầu đại
diện các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và ghi chép, thảo luận và
(nếu có).
nhận xét đoạn hội thoại, đưa ra ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm về cách xử của mình về đoạn hội thoại đã thực hiện
lí tình huống, cách gọi điện thoại, cách trả lời an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
cũng như giao tiếp trong điện thoại.
quy tắc giao tiếp chưa.
- GV nhắc nhở HS một số lưu ý khi sử dụng - HS nhận xét.
điện thoại tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, chỉ sử
dụng điện thoại khi cần thiết; cách xử lí khi có
số điện thoại lạ gọi đến
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thông tin
một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử và - HS thực hiện.
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
hoàn thành phiếu bài tập.
- GV chữa bài. Mỗi 1 câu hỏi, GV mời 1 – 2
HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận
xét.
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học về sử dụng điện thoại trong cuộc sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
27
việc:
Câu 5 – B
+ Hãy cùng người thân trong gia đình thực - HS lắng nghe.
hiện cuộc gọi an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và
phù hợp quy tắc giao tiếp.
+ Vào buổi học sau, GV yêu cầu HS chia sẻ
với cả lớp về những nhiệm vụ đã thực hiện
được trong gia đình.
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Đọc và tìm hiểu Bài 7. Sử dụng tủ lạnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
28
 








Các ý kiến mới nhất