Bài 40. Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:44' 21-02-2012
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:44' 21-02-2012
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Quận Gò Vấp
Tên Giáo Viên: Phạm Thị Nhị
Trường: THCS Gò Vấp 2
Bộ môn: Địa lý - Khối 8
Bài 40: THỰC HÀNH
ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC HS cần hiểu
Kiến thức:
Cấu trúc đứng và ngang của 1 lát cắt tổng hợp địa lý tự nhiên
Mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên
Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên theo 1 tuyến cắt
Kĩ năng:
Củng cố, rèn luyện kỹ năng đọc, tính toán, phân loại, tổng hợp bản đồ, biểu đồ, lát cắt, bảng số liệu
Hình thành quan điểm tổng hợp khi nhận thức, nghiên cứu 1 vấn đề địa lý.
Thái độ: Tính thực tế, khoa học của bộ môn.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT
Giáo viên chuẩn bị:
Bản đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Lát cắt tổng hợp (H40.1 SGK)
Bảng 40.1
Thước kẻ, máy tính, SGK, SGV, TBĐ, STH
Học sinh chuẩn bị: SGK,STH,TBĐ, Atlat
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1
Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào?
Điền vào bảng sau về các thành phần tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Thành phần tự nhiên
Biểu hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Sinh vật
Vùng biển
HS2
Đánh dấu x vào câu đúng
Cảnh quan chiếm ưu thế trong cảnh quan của thiên nhiên nước ta:
a) ( Cảnh quan đồi núi
b) ( Cảnh quan đồng bằng châu thổ
c) ( Cảnh quan bờ biển
d) ( Cảnh quan đảo, quần đảo
Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo ra
Thuận lợi:
Khó khăn:
Bài mới: 32’
Mở bài: Sau khi học từng thành phần tự nhiên chúng ta sẽ tìm ra mối quan hệ giữa các hợp phần tự nhiên và sự phân hoá của lãnh thổ thông qua 1 lát cắt tổng hợp cụ thể.
TG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
3’
1. Hoạt động 1:
a) Mục tiêu: Xác định yêu cầu bài thực hành
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV giới thiệu các ký hiệu trên H40.1
I.Đề bài
29’
2. Hoạt động 2:
a) Mục tiêu: Xác định hướng lát cắt và độ dài A - B.
b) Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, gợi mở, trực quan
-Trực quan: Lược đồ Việt Nam góc bên phải
-CH: Tuyến cắt A - B chạy theo hướng nào?
-GV kết luận ghi bài
-Trực quan: H40.1
-CH: Qua những khu vực địa hình nào?
-GV kết luận ghi bài
-CH: Tính độ dài AB?
-GV kết luận ghi bài
II.Yêu cầu và phương pháp làm bài
1.Xác định tuyến cắt A - B trên lược đồ
-Tuyến cắt từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hoá
-Hướng tuyến cắt Tây Bắc - Đông Nam
-Qua các khu vực địa hình: núi cao, cao nguyên, đồng bằng
-Độ dài tuyến cắt A - B
18 x 2.000.000 = 36.000.000 cm
= 360 km
3. Hoạt động 3
a) Mục tiêu: HS nêu được các thành phần tự nhiên có tuyến cắt đi qua.
b) Phương pháp: giảng giải, trực quan, đàm thoại, gợi mở, trực quan.
-CH: Cho biết trên lát cắt có những loại đá, loại đất nào? Phân bố ở đâu?
-GV kết luận ghi bài
-CH: Có mấy kiểu rừng? Chúng phát triển trong điều kiện tự nhiên như thế nào?
-GV kết luận ghi bài
2.Các thành phần tự nhiên
-Các loại đá:
+Đá macma xâm nhập ở Hoàng
+Đá macma phun trào Liên Sơn
+Đá trầm tích đá vôi ở cao nguyên Mộc Châu
+Đá trầm tích phù sa ở đồng bằng Thanh Hoá
-Các loại đất:
+Đất mùn núi cao ở Hoàng Liên Sơn
+Đất feralit trên đá vôi ở cao nguyên Mộc Châu
+Đất phù sa ở đồng bằng Thanh Hoá
-Thực vật:
+Rừng ôn đới ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn có khí hậu ôn đới
+Rừng cận nhiệt đới ở
Tên Giáo Viên: Phạm Thị Nhị
Trường: THCS Gò Vấp 2
Bộ môn: Địa lý - Khối 8
Bài 40: THỰC HÀNH
ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC HS cần hiểu
Kiến thức:
Cấu trúc đứng và ngang của 1 lát cắt tổng hợp địa lý tự nhiên
Mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên
Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên theo 1 tuyến cắt
Kĩ năng:
Củng cố, rèn luyện kỹ năng đọc, tính toán, phân loại, tổng hợp bản đồ, biểu đồ, lát cắt, bảng số liệu
Hình thành quan điểm tổng hợp khi nhận thức, nghiên cứu 1 vấn đề địa lý.
Thái độ: Tính thực tế, khoa học của bộ môn.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT
Giáo viên chuẩn bị:
Bản đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Lát cắt tổng hợp (H40.1 SGK)
Bảng 40.1
Thước kẻ, máy tính, SGK, SGV, TBĐ, STH
Học sinh chuẩn bị: SGK,STH,TBĐ, Atlat
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1
Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào?
Điền vào bảng sau về các thành phần tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Thành phần tự nhiên
Biểu hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Sinh vật
Vùng biển
HS2
Đánh dấu x vào câu đúng
Cảnh quan chiếm ưu thế trong cảnh quan của thiên nhiên nước ta:
a) ( Cảnh quan đồi núi
b) ( Cảnh quan đồng bằng châu thổ
c) ( Cảnh quan bờ biển
d) ( Cảnh quan đảo, quần đảo
Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo ra
Thuận lợi:
Khó khăn:
Bài mới: 32’
Mở bài: Sau khi học từng thành phần tự nhiên chúng ta sẽ tìm ra mối quan hệ giữa các hợp phần tự nhiên và sự phân hoá của lãnh thổ thông qua 1 lát cắt tổng hợp cụ thể.
TG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài ghi
3’
1. Hoạt động 1:
a) Mục tiêu: Xác định yêu cầu bài thực hành
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV giới thiệu các ký hiệu trên H40.1
I.Đề bài
29’
2. Hoạt động 2:
a) Mục tiêu: Xác định hướng lát cắt và độ dài A - B.
b) Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, gợi mở, trực quan
-Trực quan: Lược đồ Việt Nam góc bên phải
-CH: Tuyến cắt A - B chạy theo hướng nào?
-GV kết luận ghi bài
-Trực quan: H40.1
-CH: Qua những khu vực địa hình nào?
-GV kết luận ghi bài
-CH: Tính độ dài AB?
-GV kết luận ghi bài
II.Yêu cầu và phương pháp làm bài
1.Xác định tuyến cắt A - B trên lược đồ
-Tuyến cắt từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hoá
-Hướng tuyến cắt Tây Bắc - Đông Nam
-Qua các khu vực địa hình: núi cao, cao nguyên, đồng bằng
-Độ dài tuyến cắt A - B
18 x 2.000.000 = 36.000.000 cm
= 360 km
3. Hoạt động 3
a) Mục tiêu: HS nêu được các thành phần tự nhiên có tuyến cắt đi qua.
b) Phương pháp: giảng giải, trực quan, đàm thoại, gợi mở, trực quan.
-CH: Cho biết trên lát cắt có những loại đá, loại đất nào? Phân bố ở đâu?
-GV kết luận ghi bài
-CH: Có mấy kiểu rừng? Chúng phát triển trong điều kiện tự nhiên như thế nào?
-GV kết luận ghi bài
2.Các thành phần tự nhiên
-Các loại đá:
+Đá macma xâm nhập ở Hoàng
+Đá macma phun trào Liên Sơn
+Đá trầm tích đá vôi ở cao nguyên Mộc Châu
+Đá trầm tích phù sa ở đồng bằng Thanh Hoá
-Các loại đất:
+Đất mùn núi cao ở Hoàng Liên Sơn
+Đất feralit trên đá vôi ở cao nguyên Mộc Châu
+Đất phù sa ở đồng bằng Thanh Hoá
-Thực vật:
+Rừng ôn đới ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn có khí hậu ôn đới
+Rừng cận nhiệt đới ở
 









Các ý kiến mới nhất