Tìm kiếm Giáo án
bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thủy
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2023
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thủy
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2023
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy BÀI 4. BẢO VỆ LẼ PHẢI
Soạn: 29/10/2023
Tiết 8. Ngày dạy: 30/10/2023; Kiểm diện:
Tiết 9, ngày dạy:
/
/2023; Kiểm diện:
/30
/30
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái
độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời
nói và hành động cụ thể phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có
thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ
phải.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết
được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ
phải; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện
tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa
chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ
phải trọn một số tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ
phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Video, tranh ảnh liên quan tới bài học, phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Bước đầu HS thấy được vị trí, tầm quan trọng của việc bảo vệ lẽ
phải ; chia sẻ trải nghiệm về bảo vệ lẽ phải để dẫn vào bài mới.
b).Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc câu ca dao (SHS tr.20) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ý
nghĩa của câu ca dao là gì?
“Dù cho đất đổi trời thay
Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời.”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể
thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Câu ca dao khuyên con người phải sống ngay
thẳng, trung thực, dũng cảm bảo vệ lẽ phải.
- GV mời 2-3 HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác nói về bảo vệ lẽ phải:
+ Thật vàng, không sợ lửa.
+ Nói phải củ cải cũng nghe.
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xã hội được thiết lập bởi những mối quan hệ đa
dạng, phong phú giữa các cá nhân. Để duy trì trật tự chung, mỗi cộng đồng trong
xã hội đều có những quy tắc, chuẩn mực giúp con người điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng. Những quy tắc, chuẩn mực được
cộng đồng thừa nhận là đúng đắn, hợp đạo lí sẽ trở thành lẽ phải. Mỗi người
trong cộng đồng cần có trách nhiệm bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với những điều sai
trái, giúp cho xã hội ổn định, lành mạnh và tốt đẹp hơn; củng cố niềm tin của con
người vào sức mạnh của cộng đồng, luật pháp và lương tri.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4 – Bảo vệ lẽ phải.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải
bảo vệ lẽ phải.
b)Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay
là tình bạn” SHS tr.20, 21.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a:
Chánh án Pe-rin Lao-ri đã làm gì khi nhận được lá
thư của người bạn thời thơ ấu? Việc làm đó của
ông có ý nghĩa gì?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b:
Theo em, thế nào là bảo vệ lẽ phải?
+ Nhóm 5, 6: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c:
Nêu lí do của sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải? Nếu
không bảo vệ lẽ phải thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải
bảo vệ lẽ phải
- Khái niệm về lẽ phải:
Lẽ phải là những điều đúng
đắn, phù hợp với đạo lí và lợi
ích chung của xã hội.
- Sự cần thiết của việc bảo vệ
lẽ phải:
+ Bảo vệ lẽ phải là công nhận,
ủng hộ, tuân theo và bảo vệ
những điều đúng đắn; biết
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi
của mình theo lẽ phải, không
chấp nhận và không làm
những việc sai trái.
+ Việc bảo vệ lẽ phải giúp
mỗi người có cách ứng xử phù
hợp; góp phần bảo vệ cái
đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai,
cái xấu, để làm lành mạnh
mối quan hệ xã hội, thúc đẩy
xã hội ổn định, phát triển;
củng cố niềm tin của con
người vào cộng đồng, pháp
luật và lương tri.
hỏi:
+ Câu hỏi a: Pe-rin Lao-ri đã khách quan, công
tâm khi không tha bổng cho con trai người bạn cũ,
không vì tình riêng mà ảnh hưởng tới sự nghiêm
minh của pháp luật. Việc làm đó có ý nghĩa quan
trọng để ổn định và phát triển cộng đồng.
+ Câu hỏi b: Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù
hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Câu hỏi c:
● Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ lợi ích chung của
cộng đồng cũng như lợi ích chính đáng của mỗi cá
nhân, giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp; góp
phần bảo vệ cái đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái
xấu, để làm lành mạnh mối quan hệ xã hội, thúc
đẩy xã hội ổn định, phát triển; củng cố niềm tin của
con người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ được mọi người yêu
quý, kính trọng và tin tưởng.
● Nếu không biết bảo vệ lẽ phải, lợi ích chính
đáng của mỗi cá nhân và cộng đồng sẽ bị vi phạm,
gây mất ổn định xã hội, làm mất niềm tin của con
người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ lẽ phải.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm để bảo
vệ lẽ phải.
b)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu những việc cần làm để
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.21 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.22 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.22 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận tiếp và trả lời
thêm câu hỏi: Trong những trường hợp trên, ai
không bảo vệ lẽ phải?
- GV nêu thêm câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
nhanh: Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ lẽ
phải?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát 3 bức tranh và
trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi ai là người
không bảo vệ lẽ phải.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những việc làm
để bảo vệ lẽ phải.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi quan sát các bức tranh SHS tr.21, 22:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên phải biết bảo vệ lẽ phải
vì một trong những việc làm bảo vệ lẽ phải là minh
oan cho người bị đổ oan.
+ Bức tranh 2: Bạn nam đã bảo vệ lẽ phải một
cách thông minh khi nhanh chóng ghi biển số xe
của người gây tai nạn và đến trụ sở công an để
trình báo sự việc. Nhờ đó, công an có thông tin để
có thể tìm ra thủ phạm trong thời gian sớm nhất.
bảo vệ lẽ phải
- Học sinh cần thực hiện được việc
bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành
động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Khích lệ, động viên bạn bè có thái
độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán
thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
+ Bức tranh 3: Người đàn ông đã làm đúng, không
vì tình thân mà bênh vực con trai khi con mình vi
phạm pháp luật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ai là
người không bảo vệ lẽ phải:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên trái, biết bạn oan mà
không minh oan cho bạn.
+ Bức tranh 2: Người gây tai nạn rồi bỏ chạy.
+ Bức tranh 3: Người phụ nữ muốn chồng/ người
thân cứu giúp con mình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về
những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải:
+ Tôn trọng, công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo
vệ những điều đúng đắn.
+ Biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình
theo hướng tích cực.
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi sai trái,
không hợp lẽ phải.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ
phải.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học qua việc bày
tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống, liên hệ bản thân về những vấn đề
liên quan tới bảo vệ lẽ phải.
b) Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời
nhanh:
Câu 1: Câu ca dao sau nói về điều gì “Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời”?
A. Tôn trọng lẽ phải
C. Tôn sư trọng đạo
B. Đạo lí nhân nghĩa
D. Tinh thần đoàn kết
Câu 2: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải trong học tập là gì?
A. Nghiêm túc trong kì thi, không gian lận, đạo văn, mở tài liệu trong phòng thi
B. Giúp đỡ bạn khác sao chép tài liệu của bài tiểu luận cuối kì
C. Mặc kệ các việc làm sai trái của các bạn bè trong lớp khi mình được chứng
kiến
D. Tỏ thái độ gay gắt với bạn bè, thầy cô
Câu 3: Đâu là cơ quan công quyền giúp công dân thực thi bảo vệ lẽ phải?
A. Tòa án nhân dân
B. Uỷ ban nhân dân
C. Quốc hội
D. Hội đồng nhân dân các cấp
Câu 4: Vì sao chúng ta cần phải tôn trọng lẽ phải?
A. Vì nếu không tôn trọng sẽ bị phạt bởi luật pháp.
B. Vì những hành động tôn trọng lẽ phải, cư xử đúng đắn sẽ làm xã hội của
chúng ta tốt đẹp.
C. Vì chúng ta được giáo dục rằng phải tôn trọng lẽ phải.
D. Vì con người có thể chung sống trong hòa bình.
Câu 5: Vì sao không nên nói dối, đặt điều với con trẻ?
A. Vì trẻ nhỏ học theo rất nhanh, những lời nói dối tưởng chừng vô hại thì vô
tình có thể sẽ trở thành thói quen nói dối cho trẻ khi lớn.
B. Vì trẻ nhỏ không biết nhận thức đâu là đúng đâu là sai, nên việc nói dối trẻ
không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của trẻ nhỏ.
C. Vì trẻ con không nhận thức được điều đúng sai nên cha mẹ có thể nói dối
với con.
D. Vì không phải đứa trẻ nào cũng nhận thức được đúng sai nên không trở
thành thói quen khi lớn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về bảo vệ lẽ phải
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
A
A
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Bài tập 2: Tự luận
Gv giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS trao đổi cặp đội hoàn thành các bài tập 1,2,3,4 SGK - T24
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi
HS báo cáo sản phẩm- cả lớp theo dõi
Bài 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
Ý kiến a) Đồng tình. Vì bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ
những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo lẽ phải;
không chấp nhận và không làm những việc sai trái.
- Ý kiến b) Đồng tình. Vì lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lí và
lợi ích chung của xã hội; do đó, chúng ta cần kiên quyết tôn trọng và bảo vệ lẽ
phải.
- Ý kiến c) Không đồng tình. Vì người biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải sẽ luôn
được mọi người yêu quý và kính trọng.
- Ý kiến d) Đồng tình. Vì mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội; khi có ý thức bảo
vệ lợi ích của mình, chính là chúng ta đang góp phần bảo vệ lợi ích của cộng
đồng. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phân biệt rõ giữa lợi ích chính đáng và vấn đề
tư lợi cá nhân.
- Ý kiến e) Không đồng tình. Vì trước việc làm sai trái, dù không liên quan đến
bản thân, nhưng chúng ta vẫn cần lên tiếng để tố cáo cái sai, bảo vệ lẽ phải; im
lặng đồng nghĩa với việc chúng ta đã tiếp tay cho cái ác, cái xấu.
Bài 2.
Nhân vật biết bảo vệ lẽ phải là anh S và nhóm bạn (trường hợp d). Vì khi phát
hiện thấy hành vi sai trái, vi phạm quy định của pháp luật, anh S và nhóm bạn đã
dũng cảm đấu tranh, thu thập bằng chứng để tố cáo hành vi đó.
- Những nhân vật chưa biết bảo vệ lẽ phải:
+ Anh H (trường hợp a). Vì anh H chỉ thực hiện hành vi khi thấy việc làm nào có
lợi cho bản thân, không có lợi cho bản thân, anh H không làm.
+ Chị M (trường hợp b). Vì chị M không chịu lắng nghe, tiếp thu sự góp ý, nhắc
nhở của người khác mà kiên quyết bảo vệ ý kiến cá nhân.
+ Bạn B (trường hợp c). Vì bạn B chỉ nhìn thấy và chỉ trích lỗi sai của người khác
nhưng lại cố tình che dấu lỗi sai, khuyết điểm của bản thân.
Bài tập 3 HS sắm vai trả lời các câu hỏi
Bài 4. Xử lí tình huống a) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Dùng các lập luận, bằng chứng xác đáng, khoa học để bảo vệ ý kiến của bản
thân. Đồng thời, phân tích, chỉ ra những điểm chưa hợp lí trong lập luận của các
bạn (lưu ý: thái độ và lời nói cần ôn hòa; tránh dùng những nời nói và thái độ tiêu
cực, mang tính thách thức, khích bác, mỉa mai…).
+ Sau khi phân tích, nếu nhóm bạn vẫn chưa thống nhất được quan điểm, em sẽ
nhờ thầy cô giáo xem xét, phân xử.
- Xử lí tình huống b) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Lên tiếng, nói rõ sự thật để minh oan cho bạn bị nói xấu.
+ Khuyên bạn (có hành vi nói xấu) không nên lan truyền những thông tin sai sự
thật về người khác.
- Xử lí tình huống c) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Yêu cầu người đàn ông chấm dứt hành vi sàm sỡ với bé gái.
+ Nói to hoặc hô to để gây sự chú ý và nhờ mọi người xung quanh giúp đỡ.
+ Tố cáo hành vi sai trái của người đàn ông với lực lượng công an.
Gv Kết luận, nhận đinh
- Giáo viên tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được sự cần thiết để bảo vệ lẽ phải
chúng ta cần phải có tinh thần khách quan lòng kiên trì và dũng cảm
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn
cuộc sống nhằm phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực giao tiếp và hợp
tác
b) Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS thực hiện hai nhiệm vụ ở nhà
Nhiệm vụ 1. Nêu những việc đã làm và sẽ làm bảo vệ lẽ phải?
Nhiệm vụ 2. viết thông điệp thể hiện ý thức bảo vệ lẽ phải.( HĐ có thể vẽ tranh ,
giới thiệu về bảo vệ lẽ phái ….)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Báo cáo sản phẩm trong giờ học tiếp theo
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại nội dung bài học
Hoàn thành 2 nhiệm vụ đã giao
Chuẩn bị cho bài học sau “ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng
những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại
tài nguyên thiên nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên; lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở địa phương.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm
hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải
quyết được một số vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong
đời sống thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên
quan đến chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩ bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm của
bản thân HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Tạo tâm thế
tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
3. Nội dung:
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
1. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện
quan trọng, thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Hiện
nay, môi trường nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị
cạn kiệt,... ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sinh vật. Vì vậy,
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách trong việc phát
triển bền vững của mỗi quốc gia.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 5 – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. Nội dung:
- GV mời HS đọc thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên SHS
tr.25, 26, 27.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.25, 26, 27 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin a SHS tr.25, 26.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
- Tầm quan trọng của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên:
+ Có tầm quan trọng đặc biệt đối với
đời sống của con người, là cơ sở để
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo
cho con người phương tiện sinh sống,
phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a:
Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động,
thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy
thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con - Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường:
người?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b: + Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi
Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc cân bằng sinh thái.
gia.
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
+ Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả
xấu do con người và thiên nhiên gây
ra.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
sự cần thiết của bảo vệ môi trường.
thiên nhiên:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp
tập
cho nguồn tài nguyên không bị cạn
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
kiệt.
luận và trả lời câu hỏi.
=> Bảo vệ môi trường và tài nguyên
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và
vệ môi trường.
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình
thiết).
và cá nhân. Nhà nước có chính sách
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu
sinh học; chủ động phòng, chống
hỏi:
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
+ Câu hỏi a:
hậu.
● Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi
mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang
phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm
lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn,
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn
cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim,
bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí
thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công
nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO,
NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích,
một số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con
người.
● Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với
sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô
nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được
nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một
số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh
giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về
mắt, ngoài da,...
● Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật
thông qua chuỗi thức ăn.
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối
với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì
hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng,
ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự
phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là
bảo vệ sự sống của chúng ta.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin b SHS tr.26, 27.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a:
Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế
nào đối với cuộc sống của con người?
+ Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác
hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát
triển của mỗi quốc gia?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu
hỏi:
+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với cuộc sống của con người:
● Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu
trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho
hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của
khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.
● Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí
hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung
cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai
trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt
lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước
ngầm, tránh hạn hán;...
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài
nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối với
cuộc sống của người dân và sự phát triển của mỗi
quốc gia:
● Đối với người dân: con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con
người.
● Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền
kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất
nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để
giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết
cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này
một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế
phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng
kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh
tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật
liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên
thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong
SHS tr.27, 28, 29, 30 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ
môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường
2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- Pháp luật Việt Nam quy định:
+ Nghiêm cấm các hoạt động chặt,
phá, lấn chiếm, đốt rừng; đưa chất
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
cháy nổ, săn bắn, nuôi nhốt, giết, tàng
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.28 và
trữ, buôn bán động vật rừng trái quy
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
định; khai thác tài nguyên thiên nhiên
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 1, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp trái quy định của pháp luật.
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Chỉ được tiến hành hoạt động
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.28 và
khoáng sản khi được cơ quan quản lí
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp nhà nước có thẩm quyền cho phép.
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã + Nghiêm cấm hủy hoại nguồn lợi
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp thủy sản, nơi cư trú của các loài thủy
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
sản; khai thác, nuôi trồng thủy sản
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 3 bức tranh SHS tr.27, 28 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết q...
Soạn: 29/10/2023
Tiết 8. Ngày dạy: 30/10/2023; Kiểm diện:
Tiết 9, ngày dạy:
/
/2023; Kiểm diện:
/30
/30
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái
độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời
nói và hành động cụ thể phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có
thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ
phải.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết
được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ
phải; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện
tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa
chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ
phải trọn một số tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ
phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Video, tranh ảnh liên quan tới bài học, phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Bước đầu HS thấy được vị trí, tầm quan trọng của việc bảo vệ lẽ
phải ; chia sẻ trải nghiệm về bảo vệ lẽ phải để dẫn vào bài mới.
b).Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc câu ca dao (SHS tr.20) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ý
nghĩa của câu ca dao là gì?
“Dù cho đất đổi trời thay
Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời.”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể
thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Câu ca dao khuyên con người phải sống ngay
thẳng, trung thực, dũng cảm bảo vệ lẽ phải.
- GV mời 2-3 HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác nói về bảo vệ lẽ phải:
+ Thật vàng, không sợ lửa.
+ Nói phải củ cải cũng nghe.
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xã hội được thiết lập bởi những mối quan hệ đa
dạng, phong phú giữa các cá nhân. Để duy trì trật tự chung, mỗi cộng đồng trong
xã hội đều có những quy tắc, chuẩn mực giúp con người điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng. Những quy tắc, chuẩn mực được
cộng đồng thừa nhận là đúng đắn, hợp đạo lí sẽ trở thành lẽ phải. Mỗi người
trong cộng đồng cần có trách nhiệm bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với những điều sai
trái, giúp cho xã hội ổn định, lành mạnh và tốt đẹp hơn; củng cố niềm tin của con
người vào sức mạnh của cộng đồng, luật pháp và lương tri.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4 – Bảo vệ lẽ phải.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải
bảo vệ lẽ phải.
b)Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay
là tình bạn” SHS tr.20, 21.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a:
Chánh án Pe-rin Lao-ri đã làm gì khi nhận được lá
thư của người bạn thời thơ ấu? Việc làm đó của
ông có ý nghĩa gì?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b:
Theo em, thế nào là bảo vệ lẽ phải?
+ Nhóm 5, 6: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c:
Nêu lí do của sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải? Nếu
không bảo vệ lẽ phải thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải
bảo vệ lẽ phải
- Khái niệm về lẽ phải:
Lẽ phải là những điều đúng
đắn, phù hợp với đạo lí và lợi
ích chung của xã hội.
- Sự cần thiết của việc bảo vệ
lẽ phải:
+ Bảo vệ lẽ phải là công nhận,
ủng hộ, tuân theo và bảo vệ
những điều đúng đắn; biết
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi
của mình theo lẽ phải, không
chấp nhận và không làm
những việc sai trái.
+ Việc bảo vệ lẽ phải giúp
mỗi người có cách ứng xử phù
hợp; góp phần bảo vệ cái
đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai,
cái xấu, để làm lành mạnh
mối quan hệ xã hội, thúc đẩy
xã hội ổn định, phát triển;
củng cố niềm tin của con
người vào cộng đồng, pháp
luật và lương tri.
hỏi:
+ Câu hỏi a: Pe-rin Lao-ri đã khách quan, công
tâm khi không tha bổng cho con trai người bạn cũ,
không vì tình riêng mà ảnh hưởng tới sự nghiêm
minh của pháp luật. Việc làm đó có ý nghĩa quan
trọng để ổn định và phát triển cộng đồng.
+ Câu hỏi b: Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù
hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Câu hỏi c:
● Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ lợi ích chung của
cộng đồng cũng như lợi ích chính đáng của mỗi cá
nhân, giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp; góp
phần bảo vệ cái đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái
xấu, để làm lành mạnh mối quan hệ xã hội, thúc
đẩy xã hội ổn định, phát triển; củng cố niềm tin của
con người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ được mọi người yêu
quý, kính trọng và tin tưởng.
● Nếu không biết bảo vệ lẽ phải, lợi ích chính
đáng của mỗi cá nhân và cộng đồng sẽ bị vi phạm,
gây mất ổn định xã hội, làm mất niềm tin của con
người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ lẽ phải.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm để bảo
vệ lẽ phải.
b)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu những việc cần làm để
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.21 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.22 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.22 và
trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm
thể hiện bảo vệ lẽ phải trong bức tranh trên?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận tiếp và trả lời
thêm câu hỏi: Trong những trường hợp trên, ai
không bảo vệ lẽ phải?
- GV nêu thêm câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
nhanh: Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ lẽ
phải?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát 3 bức tranh và
trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi ai là người
không bảo vệ lẽ phải.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những việc làm
để bảo vệ lẽ phải.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi quan sát các bức tranh SHS tr.21, 22:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên phải biết bảo vệ lẽ phải
vì một trong những việc làm bảo vệ lẽ phải là minh
oan cho người bị đổ oan.
+ Bức tranh 2: Bạn nam đã bảo vệ lẽ phải một
cách thông minh khi nhanh chóng ghi biển số xe
của người gây tai nạn và đến trụ sở công an để
trình báo sự việc. Nhờ đó, công an có thông tin để
có thể tìm ra thủ phạm trong thời gian sớm nhất.
bảo vệ lẽ phải
- Học sinh cần thực hiện được việc
bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành
động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Khích lệ, động viên bạn bè có thái
độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán
thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
+ Bức tranh 3: Người đàn ông đã làm đúng, không
vì tình thân mà bênh vực con trai khi con mình vi
phạm pháp luật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ai là
người không bảo vệ lẽ phải:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên trái, biết bạn oan mà
không minh oan cho bạn.
+ Bức tranh 2: Người gây tai nạn rồi bỏ chạy.
+ Bức tranh 3: Người phụ nữ muốn chồng/ người
thân cứu giúp con mình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về
những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải:
+ Tôn trọng, công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo
vệ những điều đúng đắn.
+ Biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình
theo hướng tích cực.
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi sai trái,
không hợp lẽ phải.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ
phải.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học qua việc bày
tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống, liên hệ bản thân về những vấn đề
liên quan tới bảo vệ lẽ phải.
b) Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời
nhanh:
Câu 1: Câu ca dao sau nói về điều gì “Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời”?
A. Tôn trọng lẽ phải
C. Tôn sư trọng đạo
B. Đạo lí nhân nghĩa
D. Tinh thần đoàn kết
Câu 2: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải trong học tập là gì?
A. Nghiêm túc trong kì thi, không gian lận, đạo văn, mở tài liệu trong phòng thi
B. Giúp đỡ bạn khác sao chép tài liệu của bài tiểu luận cuối kì
C. Mặc kệ các việc làm sai trái của các bạn bè trong lớp khi mình được chứng
kiến
D. Tỏ thái độ gay gắt với bạn bè, thầy cô
Câu 3: Đâu là cơ quan công quyền giúp công dân thực thi bảo vệ lẽ phải?
A. Tòa án nhân dân
B. Uỷ ban nhân dân
C. Quốc hội
D. Hội đồng nhân dân các cấp
Câu 4: Vì sao chúng ta cần phải tôn trọng lẽ phải?
A. Vì nếu không tôn trọng sẽ bị phạt bởi luật pháp.
B. Vì những hành động tôn trọng lẽ phải, cư xử đúng đắn sẽ làm xã hội của
chúng ta tốt đẹp.
C. Vì chúng ta được giáo dục rằng phải tôn trọng lẽ phải.
D. Vì con người có thể chung sống trong hòa bình.
Câu 5: Vì sao không nên nói dối, đặt điều với con trẻ?
A. Vì trẻ nhỏ học theo rất nhanh, những lời nói dối tưởng chừng vô hại thì vô
tình có thể sẽ trở thành thói quen nói dối cho trẻ khi lớn.
B. Vì trẻ nhỏ không biết nhận thức đâu là đúng đâu là sai, nên việc nói dối trẻ
không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của trẻ nhỏ.
C. Vì trẻ con không nhận thức được điều đúng sai nên cha mẹ có thể nói dối
với con.
D. Vì không phải đứa trẻ nào cũng nhận thức được đúng sai nên không trở
thành thói quen khi lớn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về bảo vệ lẽ phải
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
A
A
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Bài tập 2: Tự luận
Gv giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS trao đổi cặp đội hoàn thành các bài tập 1,2,3,4 SGK - T24
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi
HS báo cáo sản phẩm- cả lớp theo dõi
Bài 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
Ý kiến a) Đồng tình. Vì bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ
những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo lẽ phải;
không chấp nhận và không làm những việc sai trái.
- Ý kiến b) Đồng tình. Vì lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lí và
lợi ích chung của xã hội; do đó, chúng ta cần kiên quyết tôn trọng và bảo vệ lẽ
phải.
- Ý kiến c) Không đồng tình. Vì người biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải sẽ luôn
được mọi người yêu quý và kính trọng.
- Ý kiến d) Đồng tình. Vì mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội; khi có ý thức bảo
vệ lợi ích của mình, chính là chúng ta đang góp phần bảo vệ lợi ích của cộng
đồng. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phân biệt rõ giữa lợi ích chính đáng và vấn đề
tư lợi cá nhân.
- Ý kiến e) Không đồng tình. Vì trước việc làm sai trái, dù không liên quan đến
bản thân, nhưng chúng ta vẫn cần lên tiếng để tố cáo cái sai, bảo vệ lẽ phải; im
lặng đồng nghĩa với việc chúng ta đã tiếp tay cho cái ác, cái xấu.
Bài 2.
Nhân vật biết bảo vệ lẽ phải là anh S và nhóm bạn (trường hợp d). Vì khi phát
hiện thấy hành vi sai trái, vi phạm quy định của pháp luật, anh S và nhóm bạn đã
dũng cảm đấu tranh, thu thập bằng chứng để tố cáo hành vi đó.
- Những nhân vật chưa biết bảo vệ lẽ phải:
+ Anh H (trường hợp a). Vì anh H chỉ thực hiện hành vi khi thấy việc làm nào có
lợi cho bản thân, không có lợi cho bản thân, anh H không làm.
+ Chị M (trường hợp b). Vì chị M không chịu lắng nghe, tiếp thu sự góp ý, nhắc
nhở của người khác mà kiên quyết bảo vệ ý kiến cá nhân.
+ Bạn B (trường hợp c). Vì bạn B chỉ nhìn thấy và chỉ trích lỗi sai của người khác
nhưng lại cố tình che dấu lỗi sai, khuyết điểm của bản thân.
Bài tập 3 HS sắm vai trả lời các câu hỏi
Bài 4. Xử lí tình huống a) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Dùng các lập luận, bằng chứng xác đáng, khoa học để bảo vệ ý kiến của bản
thân. Đồng thời, phân tích, chỉ ra những điểm chưa hợp lí trong lập luận của các
bạn (lưu ý: thái độ và lời nói cần ôn hòa; tránh dùng những nời nói và thái độ tiêu
cực, mang tính thách thức, khích bác, mỉa mai…).
+ Sau khi phân tích, nếu nhóm bạn vẫn chưa thống nhất được quan điểm, em sẽ
nhờ thầy cô giáo xem xét, phân xử.
- Xử lí tình huống b) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Lên tiếng, nói rõ sự thật để minh oan cho bạn bị nói xấu.
+ Khuyên bạn (có hành vi nói xấu) không nên lan truyền những thông tin sai sự
thật về người khác.
- Xử lí tình huống c) Nếu ở trong tình huống này, em sẽ:
+ Yêu cầu người đàn ông chấm dứt hành vi sàm sỡ với bé gái.
+ Nói to hoặc hô to để gây sự chú ý và nhờ mọi người xung quanh giúp đỡ.
+ Tố cáo hành vi sai trái của người đàn ông với lực lượng công an.
Gv Kết luận, nhận đinh
- Giáo viên tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được sự cần thiết để bảo vệ lẽ phải
chúng ta cần phải có tinh thần khách quan lòng kiên trì và dũng cảm
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn
cuộc sống nhằm phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực giao tiếp và hợp
tác
b) Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS thực hiện hai nhiệm vụ ở nhà
Nhiệm vụ 1. Nêu những việc đã làm và sẽ làm bảo vệ lẽ phải?
Nhiệm vụ 2. viết thông điệp thể hiện ý thức bảo vệ lẽ phải.( HĐ có thể vẽ tranh ,
giới thiệu về bảo vệ lẽ phái ….)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Báo cáo sản phẩm trong giờ học tiếp theo
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại nội dung bài học
Hoàn thành 2 nhiệm vụ đã giao
Chuẩn bị cho bài học sau “ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên; một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng
những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại
tài nguyên thiên nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên; lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở địa phương.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm
hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải
quyết được một số vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong
đời sống thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên
quan đến chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩ bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm của
bản thân HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Tạo tâm thế
tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
3. Nội dung:
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
1. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện
quan trọng, thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Hiện
nay, môi trường nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị
cạn kiệt,... ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sinh vật. Vì vậy,
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách trong việc phát
triển bền vững của mỗi quốc gia.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 5 – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. Nội dung:
- GV mời HS đọc thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên SHS
tr.25, 26, 27.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.25, 26, 27 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin a SHS tr.25, 26.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
- Tầm quan trọng của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên:
+ Có tầm quan trọng đặc biệt đối với
đời sống của con người, là cơ sở để
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo
cho con người phương tiện sinh sống,
phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a:
Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động,
thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy
thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con - Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường:
người?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b: + Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi
Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc cân bằng sinh thái.
gia.
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
+ Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả
xấu do con người và thiên nhiên gây
ra.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
sự cần thiết của bảo vệ môi trường.
thiên nhiên:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp
tập
cho nguồn tài nguyên không bị cạn
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
kiệt.
luận và trả lời câu hỏi.
=> Bảo vệ môi trường và tài nguyên
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và
vệ môi trường.
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình
thiết).
và cá nhân. Nhà nước có chính sách
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu
sinh học; chủ động phòng, chống
hỏi:
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
+ Câu hỏi a:
hậu.
● Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi
mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang
phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm
lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn,
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn
cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim,
bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí
thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công
nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO,
NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích,
một số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con
người.
● Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với
sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô
nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được
nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một
số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh
giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về
mắt, ngoài da,...
● Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật
thông qua chuỗi thức ăn.
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối
với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì
hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng,
ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự
phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là
bảo vệ sự sống của chúng ta.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin b SHS tr.26, 27.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a:
Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế
nào đối với cuộc sống của con người?
+ Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác
hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát
triển của mỗi quốc gia?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu
hỏi:
+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với cuộc sống của con người:
● Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu
trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho
hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của
khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.
● Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí
hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung
cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai
trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt
lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước
ngầm, tránh hạn hán;...
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài
nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối với
cuộc sống của người dân và sự phát triển của mỗi
quốc gia:
● Đối với người dân: con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con
người.
● Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền
kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất
nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để
giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết
cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này
một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế
phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng
kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh
tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật
liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên
thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong
SHS tr.27, 28, 29, 30 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ
môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường
2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- Pháp luật Việt Nam quy định:
+ Nghiêm cấm các hoạt động chặt,
phá, lấn chiếm, đốt rừng; đưa chất
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
cháy nổ, săn bắn, nuôi nhốt, giết, tàng
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.28 và
trữ, buôn bán động vật rừng trái quy
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
định; khai thác tài nguyên thiên nhiên
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 1, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp trái quy định của pháp luật.
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Chỉ được tiến hành hoạt động
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.28 và
khoáng sản khi được cơ quan quản lí
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp nhà nước có thẩm quyền cho phép.
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã + Nghiêm cấm hủy hoại nguồn lợi
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp thủy sản, nơi cư trú của các loài thủy
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
sản; khai thác, nuôi trồng thủy sản
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 3 bức tranh SHS tr.27, 28 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết q...
 









Các ý kiến mới nhất