bai 29_oxi ozon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Cẩm Giang
Ngày gửi: 10h:23' 23-02-2014
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Tạ Cẩm Giang
Ngày gửi: 10h:23' 23-02-2014
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN DẠY HỌC
Bài 29:OXI - OZON
(LỚP 10CB)
A . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức:
HS biết:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
HS hiểu:
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon.
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Về kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế.
- Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
B. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- HS: Ôn lại bài cũ và xem bài mới.
C. TỔ CHỨC DẠY HỌC
Ổn định lớp:
Tiến trình bài mới:
Vào bài: - GV các em cho cô biết chúng ta có thể nhịn ăn trong bao nhiêu ngày?
Nhịn uống trong bao nhieu ngày? Và có thể nín thở trong bao lâu? Con người chúng ta có thể nhịn ăn trong 80 ngày, nhịn uống trong 3 ngày và nín thở trong vài ba phút tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người...vậy việc hít thở rất quang trọng với mỗi chúng ta và oxi chiếm 1 phần không thể thiếu nhưng chúng ta có biết được oxi có cấu tạo, tính chất thế nào không? Thì hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về nó...các em ghi mới.
bài 29: oxi - ozon
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo
- GV cho 8O yêu cầu HS cho biết cấu hình electron của nguyên tử oxi, từ đó suy ra oxi ở nhóm mấy? Chu kì mấy ?
GV:- Trong không khí oxi chiếm 21 % , oxi ở dạng đơn chất là O2 vậy CTCT là gì?
- Nhắc lại bài củ: liên kết đôi giữa 2 oxi là liên kết cộng quá trị, không cực.
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
GV yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
GV đưa ra kết luận: oxi ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị. Ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở nhiệt độ - 1830C, có màu xanh và có tính thuận từ.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
GV thuyết trình HS biết độ âm điện của oxi lớn ( chỉ kém hơn flo). Oxi dễ nhận 2e để đạt cấu hình bền (có tính oxi hóa mạnh. Yêu cầu HS dựa vào tính chất đó dự đoán oxi có tính chất hóa học gì ?
Yêu cầu HS xem video và viết phương trinh phản ứng.
GV yêu cầu HS viết thêm ptpu oxi tác dụng với một số phi khim khác như: C, S...
GV làm thí nghiệm etanol cháy trong không khí, yêu cầu Hs quan sát, nhận xét hiện tượng, viết phương trình phản ứng.
Hoạt động 4: Ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu một số ứng dụng của oxi mà các em biết.
- GV yêu cầu các em về nghiên cứu thêm SGK.
Hoạt động5: Điều chế
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm mà các em đã được học, viết ptpư.
- Giới thiệu ngắn gọn về cách sản xuất oxi trong công nghiệp.
Hoạt động 6: Tính chất của ozon
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, so sánh tíh chất vật lí, tính chất hóa học của ozon và oxi.
Hoạt động 7: ozon trong tự nhiên
- GV cầu HS tham khảo sgk và giới thiệu cho hs sự tạo thành ozon trong khí quyển và nêu lên vai trò quan trọng của tầng ozon đối với con nguời và sinh vật.
Hoạt động 8: Ứng dụng
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong đời sống và nghiên cứu SGK rút ra các kết luận về ứng dụng của ozon.
- HS suy nghĩ trả lời yêu cầu của GV.
-HS : CTCT : O=O
HS tham khảo SGK trả lời yêu cầu GV, tự ghi chép vào vở bài học.
- HS do có tính oxi hóa mạnh nên oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ
Bài 29:OXI - OZON
(LỚP 10CB)
A . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức:
HS biết:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất.
HS hiểu:
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon.
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Về kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế.
- Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
B. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- HS: Ôn lại bài cũ và xem bài mới.
C. TỔ CHỨC DẠY HỌC
Ổn định lớp:
Tiến trình bài mới:
Vào bài: - GV các em cho cô biết chúng ta có thể nhịn ăn trong bao nhiêu ngày?
Nhịn uống trong bao nhieu ngày? Và có thể nín thở trong bao lâu? Con người chúng ta có thể nhịn ăn trong 80 ngày, nhịn uống trong 3 ngày và nín thở trong vài ba phút tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người...vậy việc hít thở rất quang trọng với mỗi chúng ta và oxi chiếm 1 phần không thể thiếu nhưng chúng ta có biết được oxi có cấu tạo, tính chất thế nào không? Thì hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về nó...các em ghi mới.
bài 29: oxi - ozon
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo
- GV cho 8O yêu cầu HS cho biết cấu hình electron của nguyên tử oxi, từ đó suy ra oxi ở nhóm mấy? Chu kì mấy ?
GV:- Trong không khí oxi chiếm 21 % , oxi ở dạng đơn chất là O2 vậy CTCT là gì?
- Nhắc lại bài củ: liên kết đôi giữa 2 oxi là liên kết cộng quá trị, không cực.
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
GV yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất vật lí của oxi.
GV đưa ra kết luận: oxi ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị. Ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở nhiệt độ - 1830C, có màu xanh và có tính thuận từ.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
GV thuyết trình HS biết độ âm điện của oxi lớn ( chỉ kém hơn flo). Oxi dễ nhận 2e để đạt cấu hình bền (có tính oxi hóa mạnh. Yêu cầu HS dựa vào tính chất đó dự đoán oxi có tính chất hóa học gì ?
Yêu cầu HS xem video và viết phương trinh phản ứng.
GV yêu cầu HS viết thêm ptpu oxi tác dụng với một số phi khim khác như: C, S...
GV làm thí nghiệm etanol cháy trong không khí, yêu cầu Hs quan sát, nhận xét hiện tượng, viết phương trình phản ứng.
Hoạt động 4: Ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu một số ứng dụng của oxi mà các em biết.
- GV yêu cầu các em về nghiên cứu thêm SGK.
Hoạt động5: Điều chế
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm mà các em đã được học, viết ptpư.
- Giới thiệu ngắn gọn về cách sản xuất oxi trong công nghiệp.
Hoạt động 6: Tính chất của ozon
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, so sánh tíh chất vật lí, tính chất hóa học của ozon và oxi.
Hoạt động 7: ozon trong tự nhiên
- GV cầu HS tham khảo sgk và giới thiệu cho hs sự tạo thành ozon trong khí quyển và nêu lên vai trò quan trọng của tầng ozon đối với con nguời và sinh vật.
Hoạt động 8: Ứng dụng
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong đời sống và nghiên cứu SGK rút ra các kết luận về ứng dụng của ozon.
- HS suy nghĩ trả lời yêu cầu của GV.
-HS : CTCT : O=O
HS tham khảo SGK trả lời yêu cầu GV, tự ghi chép vào vở bài học.
- HS do có tính oxi hóa mạnh nên oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ
 









Các ý kiến mới nhất