Bài 25. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:40' 21-02-2012
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:40' 21-02-2012
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Phòng GDĐT Quận Gò Vấp Ngày soạn: / /
Trường THCS Phạm Văn Chiêu Ngày dạy: / /
Gv : Hoàng Thị Nhật Tân - Khối 8 – Địa 8
Tuần 24 Tiết 29
BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: HS cần nắm vững
Lãnh thổ Việt Nam đã được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp.
Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt nam và ảnh hưởng của nó tới địa hình và tài nguyên, thiên nhiên nước ta.
2.Kỹ năng.
Đọc và hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất.
Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu địa chất.
Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam.
3. Thái độ.
* Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên, khoáng sản.
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bảng niên biểu địa chất.
Sơ đồ các vùng địa chất – kiến tạo.
Bản đồ địa chất Việt Nam.
Bản đồ trống Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài cũ: (8’)
? Xác định lãnh thổ Việt nam trên bản đồ treo tường?
? Tại sao nói biển việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa?
3. Bài mới.
Vào bài:
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Thời gian:(5’)
Mục tiêu: HS biết dược sơ nét bản niên biểu và sơ đồ các vùng kiến tạo.
Đồ dùng dạy học: hình SGK.
Hình thức tổ chức :Cá nhân
Câu hỏi:
? Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”
+ Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh thổ Việt nam?
+ Các vùng địa chất đó thuộc những nền móng kiến tạo nào?
? Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết?
+ Các đơn vị nền móng xảy ra cách đây bao nhiêu năm?
+ Mỗi đại địa chất kéo dài thời gian bao lâu?
Như vậy lãnh thổ Việt nam được tạo bởi nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau. Trình tự xuất hiện các vùng lãnh thổ thể hiện trong các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam. Ta sẽ tìm hiểu các nội dung thể hiện đặc điểm của 3 giai đoạn địa chất.
Hoạt động 2.
Thời gian:(25’)
Mục tiêu: HS biết dược ĐĐ từng giai đoạn.
Đồ dùng dạy học: hình SGK.
Hình thức tổ chức : nhóm
Câu hỏi:
Thảo luận nhóm
2 nhóm nghiên cứu thảo luận 2 giai đoạn: Tiền Cambri và Cổ kiến tạo.
2 nhóm nghiên cứu thảo luận 2 giai đoạn tân kiến tạo.
Nội dung: + Thời gian
+ Đặc điểm chính
+ Aûnh hưởng tới địa hính, khoáng sản, sinh vật.
GV hướng dẫn cách làm cho các nhóm
HS trình bày kết quả, GV hỏi các ý chính kết hợp trên bản đồ các nền móng rồi vẽ vào bản đồ Việt Nam trống lần lượt các nền móng và vùng sụt võng phủ phù sa.
GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ.
? Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu vả thực vật ở nước ta giai đoạn này có đặc điểm gì?
? Vận động tân kiến tạo có kéo dài đến ngày nay không? Biểu hiện ở chỗ nào?
Địa phương em đang ở thuộc đơn vị nền móng nào? Địa hình khoảng bao nhiêu năm tuổi?
Ơû bảng phụ
4. Củng cố:
Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5.Dặn dò:
Nghiên cứu trước bài “ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KHOÁNG SẢN VIỆT NAM”
Chuẩn bị bản đồ trống Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bảng phụ
Giai đoạn
Đặc điểm chính
Aûnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật
Tiền Cambri
(Cách đây 570 triệu năm)
Đại bộ phận nước ta còn là biển
+ Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này như:
Việt Bắc, Sông Mã, Kontum,
+ Sinh vật rất ít và đơn giản
Cổ kiến tạo
Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500 năm
Có nhiều cuộc tạo núi lớn.
Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền
+ Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở miền bắc.
+ Sinh vật phát triển mạnh – thời kỳ cực
Trường THCS Phạm Văn Chiêu Ngày dạy: / /
Gv : Hoàng Thị Nhật Tân - Khối 8 – Địa 8
Tuần 24 Tiết 29
BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: HS cần nắm vững
Lãnh thổ Việt Nam đã được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp.
Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt nam và ảnh hưởng của nó tới địa hình và tài nguyên, thiên nhiên nước ta.
2.Kỹ năng.
Đọc và hiểu sơ đồ địa chất, các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất.
Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu địa chất.
Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam.
3. Thái độ.
* Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên, khoáng sản.
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bảng niên biểu địa chất.
Sơ đồ các vùng địa chất – kiến tạo.
Bản đồ địa chất Việt Nam.
Bản đồ trống Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài cũ: (8’)
? Xác định lãnh thổ Việt nam trên bản đồ treo tường?
? Tại sao nói biển việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa?
3. Bài mới.
Vào bài:
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Thời gian:(5’)
Mục tiêu: HS biết dược sơ nét bản niên biểu và sơ đồ các vùng kiến tạo.
Đồ dùng dạy học: hình SGK.
Hình thức tổ chức :Cá nhân
Câu hỏi:
? Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”
+ Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh thổ Việt nam?
+ Các vùng địa chất đó thuộc những nền móng kiến tạo nào?
? Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết?
+ Các đơn vị nền móng xảy ra cách đây bao nhiêu năm?
+ Mỗi đại địa chất kéo dài thời gian bao lâu?
Như vậy lãnh thổ Việt nam được tạo bởi nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau. Trình tự xuất hiện các vùng lãnh thổ thể hiện trong các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam. Ta sẽ tìm hiểu các nội dung thể hiện đặc điểm của 3 giai đoạn địa chất.
Hoạt động 2.
Thời gian:(25’)
Mục tiêu: HS biết dược ĐĐ từng giai đoạn.
Đồ dùng dạy học: hình SGK.
Hình thức tổ chức : nhóm
Câu hỏi:
Thảo luận nhóm
2 nhóm nghiên cứu thảo luận 2 giai đoạn: Tiền Cambri và Cổ kiến tạo.
2 nhóm nghiên cứu thảo luận 2 giai đoạn tân kiến tạo.
Nội dung: + Thời gian
+ Đặc điểm chính
+ Aûnh hưởng tới địa hính, khoáng sản, sinh vật.
GV hướng dẫn cách làm cho các nhóm
HS trình bày kết quả, GV hỏi các ý chính kết hợp trên bản đồ các nền móng rồi vẽ vào bản đồ Việt Nam trống lần lượt các nền móng và vùng sụt võng phủ phù sa.
GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ.
? Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho thấy khí hậu vả thực vật ở nước ta giai đoạn này có đặc điểm gì?
? Vận động tân kiến tạo có kéo dài đến ngày nay không? Biểu hiện ở chỗ nào?
Địa phương em đang ở thuộc đơn vị nền móng nào? Địa hình khoảng bao nhiêu năm tuổi?
Ơû bảng phụ
4. Củng cố:
Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5.Dặn dò:
Nghiên cứu trước bài “ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KHOÁNG SẢN VIỆT NAM”
Chuẩn bị bản đồ trống Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bảng phụ
Giai đoạn
Đặc điểm chính
Aûnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật
Tiền Cambri
(Cách đây 570 triệu năm)
Đại bộ phận nước ta còn là biển
+ Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này như:
Việt Bắc, Sông Mã, Kontum,
+ Sinh vật rất ít và đơn giản
Cổ kiến tạo
Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500 năm
Có nhiều cuộc tạo núi lớn.
Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền
+ Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở miền bắc.
+ Sinh vật phát triển mạnh – thời kỳ cực
 








Các ý kiến mới nhất