bài 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trà Hương
Ngày gửi: 02h:27' 23-04-2012
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Trà Hương
Ngày gửi: 02h:27' 23-04-2012
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Tuần 18
Tiết 18
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục
- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp vấn đề.
3/ Thái độ: Hình thành được thái độ say mê học tập, làm việc có khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV:
Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
Tranh ảnh có liên quan.
2/ HS : Đọc bài mới.
III. NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2/ KT bài cũ (5’) : Trả lại bài thi HKI.
3/ Tiến trình bài mới :
HĐGV
HĐHS
DUNG
Thế nào là sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?
Mối quan hệ sinh trưởng & phát dục ở cơ thể vật nuôi.
HS hoạt động nhóm về khái niệm sinh trưởng, phát dục ở vật nuôi:
-Nhóm 1+2: Sinh trưởng là Tăng khối lượng, kích thước của cơ thể.
-Nhóm 3+4: Phát dục là: +Phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể.
+Hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí.
HĐ1: Tìm hiểu KN sinh trưởng & phát dục ở vật nuôi (10’)
I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục:
Sự phát triển của cơ thể vật nuôi gồm 2 mặt:
-Sinh trưởng: Tăng khối lượng, kích thước của cơ thể.
-Phát dục: + Phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể.
+ Hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí.
=>Sinh trưởng & phát dục là 2 quá trình tồn tại song song & bổ sung cho nhau để cơ thể lớn lên & hòan thiện dần các chức năng sinh lí của cơ thể vật nuôi.
-Tham khảo SGK cho biết có mấy quy luật sinh trưởng, phát dục?
-Để vật nuôi cho nhiều sản phẩm, cần phải làm gì?
-Vì sao cần nắm được quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều?
-Cho VD về quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì?
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
-Có 3 quy luật:
1.Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đọan.
2.Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều.
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì.
-Phải có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc hợp lí.
-Để cung cấp đủ và hợp lí khẩu phần dinh dưỡng, cho vật nuôi đạt năng suất cao.
-VD: Chu kì động dục ở trâu là 25 ngày, bò: 21ngày, lợn: 21 ngày…
HĐ2: Tìm hiểu các quy luật sinh trưởng & phát dục ở vật nuôi, cá.
II. Quy luật sinh trưởng và phát dục: (15’)
1.Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đọan:
-Các giai đoạn phát triển của gia súc:
+Giai đoạn phôi thai: Hợp tử, phôi, thai.
+Giai đoạn sau phôi thai: Thời kì bú sữa và sau bú sữa.
- Các giai đọan phát triển của cá: Thời kì phôi, cá bột, cá hương, cá giống, cá trưởng thành.
2.Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều: Tùy từng thời kì.
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì: Thể hiện rõ nhất ở họat động sinh dục của vật nuôi cái.
-Vì sao sản lượng sữa của bò Hà Lan luôn cao hơn cao hơn bò vàng VN?
-Để các giống vật nuôi nhập ngoại có năng suất cao đòi hỏi chế độ nuôi dưỡng như thế nào?
Tóm lại, muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao cần chú ý những gì ?
HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
- Do yếu tố DT quyết định.
- Chăm sóc tốt, thuần hóa dần hoặc cho lai tạo giống với địa phương.
Cần đảm bảo các yếu tố sau:
+ Giống.
+ Chăm sóc, quản lí, TĂ.
+ Phòng chống bệnh tật.
HĐ 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến st & pdục ở vật nuôi & cá (5’)
III.Các yếu tố ảnh hưởng
Tiết 18
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục
- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trưởng và phát dục.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp vấn đề.
3/ Thái độ: Hình thành được thái độ say mê học tập, làm việc có khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV:
Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
Tranh ảnh có liên quan.
2/ HS : Đọc bài mới.
III. NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2/ KT bài cũ (5’) : Trả lại bài thi HKI.
3/ Tiến trình bài mới :
HĐGV
HĐHS
DUNG
Thế nào là sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?
Mối quan hệ sinh trưởng & phát dục ở cơ thể vật nuôi.
HS hoạt động nhóm về khái niệm sinh trưởng, phát dục ở vật nuôi:
-Nhóm 1+2: Sinh trưởng là Tăng khối lượng, kích thước của cơ thể.
-Nhóm 3+4: Phát dục là: +Phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể.
+Hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí.
HĐ1: Tìm hiểu KN sinh trưởng & phát dục ở vật nuôi (10’)
I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục:
Sự phát triển của cơ thể vật nuôi gồm 2 mặt:
-Sinh trưởng: Tăng khối lượng, kích thước của cơ thể.
-Phát dục: + Phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể.
+ Hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí.
=>Sinh trưởng & phát dục là 2 quá trình tồn tại song song & bổ sung cho nhau để cơ thể lớn lên & hòan thiện dần các chức năng sinh lí của cơ thể vật nuôi.
-Tham khảo SGK cho biết có mấy quy luật sinh trưởng, phát dục?
-Để vật nuôi cho nhiều sản phẩm, cần phải làm gì?
-Vì sao cần nắm được quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều?
-Cho VD về quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì?
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
-Có 3 quy luật:
1.Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đọan.
2.Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều.
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì.
-Phải có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc hợp lí.
-Để cung cấp đủ và hợp lí khẩu phần dinh dưỡng, cho vật nuôi đạt năng suất cao.
-VD: Chu kì động dục ở trâu là 25 ngày, bò: 21ngày, lợn: 21 ngày…
HĐ2: Tìm hiểu các quy luật sinh trưởng & phát dục ở vật nuôi, cá.
II. Quy luật sinh trưởng và phát dục: (15’)
1.Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đọan:
-Các giai đoạn phát triển của gia súc:
+Giai đoạn phôi thai: Hợp tử, phôi, thai.
+Giai đoạn sau phôi thai: Thời kì bú sữa và sau bú sữa.
- Các giai đọan phát triển của cá: Thời kì phôi, cá bột, cá hương, cá giống, cá trưởng thành.
2.Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều: Tùy từng thời kì.
3. Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì: Thể hiện rõ nhất ở họat động sinh dục của vật nuôi cái.
-Vì sao sản lượng sữa của bò Hà Lan luôn cao hơn cao hơn bò vàng VN?
-Để các giống vật nuôi nhập ngoại có năng suất cao đòi hỏi chế độ nuôi dưỡng như thế nào?
Tóm lại, muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao cần chú ý những gì ?
HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
- Do yếu tố DT quyết định.
- Chăm sóc tốt, thuần hóa dần hoặc cho lai tạo giống với địa phương.
Cần đảm bảo các yếu tố sau:
+ Giống.
+ Chăm sóc, quản lí, TĂ.
+ Phòng chống bệnh tật.
HĐ 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến st & pdục ở vật nuôi & cá (5’)
III.Các yếu tố ảnh hưởng
 








Các ý kiến mới nhất