Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:39' 21-02-2012
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:39' 21-02-2012
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Phòng GDĐT Quận Gò Vấp Ngày soạn: / /
Trường THCS Phạm Văn Chiêu Ngày dạy: / /
Gv : Hoàng Thị Nhật Tân - Khối 8 – Địa 8
Tuần 21 Tiết 24
BÀI 20 : KHÍ HẬU VÀ CÁC CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức.
HS phải
Nhận biết và mô tả các cảnh quan chình trên Trái Đất, các sông và vị trí của chúng trên Trái đất các thành phần của vỏ Trái Đất.
Phân tích được mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố để giải thích một hiện tượng địa lý tự nhiên..
2.Kỹ năng.
Củng cố, nâng cao kỹ năng nhận xét phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh các cảnh quan chính trên Trái Đất.
3. Thái độ:
* Giáo dục mối quan hệ nhân qủa.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ tự nhiên Thế giới.
Bản đồ khí hậu thế giới.
Các vành đai gió trên Trái đất
Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Bài cũ:(6’)
? Nêu một ví dụ về cảnh quan tự nhiên Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực
3. Bài mới:
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Thời gian:(25’)
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm các đới khí hậu.
Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ.
Đồ dùng dạy học: BĐ tự nhiên TGiới.
Hình thức tổ chức : Nhóm
Câu hỏi:
? Hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt nào?
? Trái Đất có những đới khí hậu chính nào?
? Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu?
+ Hoạt động nhóm. Chia lớp thành 5 nhóm. Mỗi nhóm làm một nội dung theo yêu cầu của phiếu học tập.
+ Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, GV bổ sung và tổng kết .
Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu : Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới (Về nhà)
? Vì sao thủ đô Oenlintơn, và Niudilân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ của nước ta.
? Phân tích nhiệt độ lượng mưa của 4 lược đồ H20.2 ? thuộc đới khí hậu nào?
GV phân mỗi nhóm một biểu đồ . Đại diện nhóm trình bày điền nội dung vào bảng phụ.
? Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên trái đất?
? Gió là gì?
? Nêu tên các loại gió chính trên trái đất? Phạm vi hoạt động?
? Giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xahara?
Hoạt động 2:
Thời gian:(10’)
? Quan sát H20.4 mô tả cảnh quan? trong ảnh cảnh quan đó thuộc đới khí hậu nào?
Do vị trí kích thước lãnh thổ khác nhau => khí hậu khác nhau => cảnh quan khác nhau.
? Dựa vào sơ đồ đã hoàn thành trình bày mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên.
Khí hậu trên trái đất
Bài tập 1:
Bài tập 2:
+ Vì Oenlintơn, và Niudilân nằm ở Nam Bán Cầu nên có mùa trái ngược.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
+ Là sự di chuyển của các khối khí đi từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
+ Có 3 loại gió chính: Tín Phong, Tây ôn đới, và Đông cực.
- Gió Tín phong:
Vùng xích đạo nhiệt đới quanmh năn tạo ra một vùng khí áp thấp. Không khí nóng bốc lên cao toả ra hai bên đường xích đạo, lạnh dần đi chuyển xuống khu vực khoảng vĩ độ 300- 350 ở hai bán cầu. Tạo ra một khu vực khí áp cao. Không khí di chuyển từ vùng khí áp cao đều đặn quanh năm về vùng áp thấp xích đạo nên tạo gió tên Tín phong xuất hiện quanh năm.
- Gió Tây ôn đới:
Khôngn khí di chuyển từ vùng khí áp cao 300-350 ở hai bán cầu về vĩ tuyến 600 ở hai bán cầu là nơi có khí áp thấp động lực tạo ra gió Tây ôn đới.
- Gió Đông cực:
Không khí chuyển từ vùng 900N và 900B nơi khí áp cao về vùng áp thấp 600B và 600N tạo ra gió Đông cực
Bài tập 5:.
+ Lãnh thổ Bắc Phi có hình khối
Trường THCS Phạm Văn Chiêu Ngày dạy: / /
Gv : Hoàng Thị Nhật Tân - Khối 8 – Địa 8
Tuần 21 Tiết 24
BÀI 20 : KHÍ HẬU VÀ CÁC CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức.
HS phải
Nhận biết và mô tả các cảnh quan chình trên Trái Đất, các sông và vị trí của chúng trên Trái đất các thành phần của vỏ Trái Đất.
Phân tích được mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố để giải thích một hiện tượng địa lý tự nhiên..
2.Kỹ năng.
Củng cố, nâng cao kỹ năng nhận xét phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh các cảnh quan chính trên Trái Đất.
3. Thái độ:
* Giáo dục mối quan hệ nhân qủa.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ tự nhiên Thế giới.
Bản đồ khí hậu thế giới.
Các vành đai gió trên Trái đất
Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Bài cũ:(6’)
? Nêu một ví dụ về cảnh quan tự nhiên Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực
3. Bài mới:
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Thời gian:(25’)
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm các đới khí hậu.
Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ.
Đồ dùng dạy học: BĐ tự nhiên TGiới.
Hình thức tổ chức : Nhóm
Câu hỏi:
? Hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt nào?
? Trái Đất có những đới khí hậu chính nào?
? Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu?
+ Hoạt động nhóm. Chia lớp thành 5 nhóm. Mỗi nhóm làm một nội dung theo yêu cầu của phiếu học tập.
+ Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, GV bổ sung và tổng kết .
Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu : Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới (Về nhà)
? Vì sao thủ đô Oenlintơn, và Niudilân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ của nước ta.
? Phân tích nhiệt độ lượng mưa của 4 lược đồ H20.2 ? thuộc đới khí hậu nào?
GV phân mỗi nhóm một biểu đồ . Đại diện nhóm trình bày điền nội dung vào bảng phụ.
? Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên trái đất?
? Gió là gì?
? Nêu tên các loại gió chính trên trái đất? Phạm vi hoạt động?
? Giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xahara?
Hoạt động 2:
Thời gian:(10’)
? Quan sát H20.4 mô tả cảnh quan? trong ảnh cảnh quan đó thuộc đới khí hậu nào?
Do vị trí kích thước lãnh thổ khác nhau => khí hậu khác nhau => cảnh quan khác nhau.
? Dựa vào sơ đồ đã hoàn thành trình bày mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên.
Khí hậu trên trái đất
Bài tập 1:
Bài tập 2:
+ Vì Oenlintơn, và Niudilân nằm ở Nam Bán Cầu nên có mùa trái ngược.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
+ Là sự di chuyển của các khối khí đi từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
+ Có 3 loại gió chính: Tín Phong, Tây ôn đới, và Đông cực.
- Gió Tín phong:
Vùng xích đạo nhiệt đới quanmh năn tạo ra một vùng khí áp thấp. Không khí nóng bốc lên cao toả ra hai bên đường xích đạo, lạnh dần đi chuyển xuống khu vực khoảng vĩ độ 300- 350 ở hai bán cầu. Tạo ra một khu vực khí áp cao. Không khí di chuyển từ vùng khí áp cao đều đặn quanh năm về vùng áp thấp xích đạo nên tạo gió tên Tín phong xuất hiện quanh năm.
- Gió Tây ôn đới:
Khôngn khí di chuyển từ vùng khí áp cao 300-350 ở hai bán cầu về vĩ tuyến 600 ở hai bán cầu là nơi có khí áp thấp động lực tạo ra gió Tây ôn đới.
- Gió Đông cực:
Không khí chuyển từ vùng 900N và 900B nơi khí áp cao về vùng áp thấp 600B và 600N tạo ra gió Đông cực
Bài tập 5:.
+ Lãnh thổ Bắc Phi có hình khối
 









Các ý kiến mới nhất