Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:49' 11-04-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-

Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.

-

Lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ hợp tác với
nhau trong học tập.

Năng lực công nghệ:
-

Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống
và sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công
nghệ tiêu biểu.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.

-

Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định trong lớp; có ý thức
giữ gìn vệ sinh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK.
1

-

Các hình ảnh trong SGK Bài 2.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh
-

Vở ghi, SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu
tìm hiểu về các sáng chế sản phẩm công nghệ
tiêu biểu.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:

- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời

Em có biết điện thoại do ai sáng chế ra câu hỏi.
không?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- HS trả lời:
Điện thoại do A-lếch-xan-đơ Gra-ham
Beo sáng chế.

2

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Điện thoại là một sáng chế trong đời - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai trò của
sáng chế, lớp chúng ta hãy cùng đến với Bài
2 – Nhà sáng chế công nghệ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sáng
chế trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của
sáng chế trong đời sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát các hình, đọc thông tin gợi ý và cho - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả
biết vai trò của sáng chế trong đời sống.
lời câu hỏi.

- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS còn lại
lắng nghe, nêu ý kiến khác.

- HS trả lời:
3

+ Bóng đèn điện: chiếu sáng.
- GV nhận xét và kết luận: Những sáng chế + Động cơ điện: làm quạt điện.
như: bóng đèn điện, động cơ điện, ti vi, điện - HS lắng nghe.
thoại, ô tô,... đã giúp cho cuộc sống con
người ngày càng tiện nghi và văn minh hơn..
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của sáng chế
với sự phát triển của công nghệ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của
sáng chế với sự phát triển của công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát các hình
ảnh SGK trang 10 và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình, đọc thông tin gợi ý và cho

- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.

biết vai trò của sáng chế với sự phát triển của
công nghệ.

- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời. Các
cặp khác nhận xét và bổ sung.

- Đại diện HS trình bày:
+ Động cơ: Thúc đẩy công nghệ giao
4

thông vận tải phát triển.
+ Robot: Thúc đẩy công nghệ tự động
hóa sản xuất phát triển.
+ Internet: Thúc đẩy công nghệ thông tin
- GV nhận xét và kết luận: Sáng chế giúp phát triển.
công nghệ giao thông vận tải, công nghệ tự - HS lắng nghe.
động hóa sản xuất, công nghệ thông tin,... ra
đời và phát triển.
Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò
của sáng chế với đời sống và với sự phát triển
của công nghệ.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai
đúng? theo đôi:

- HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò

Cùng bạn ghép thẻ vai trò của sáng chế trong chơi.
đời sống và công nghệ phù hợp với hình
tương ứng:

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả trước lớp. Các nhóm khác chú ý lắng
nghe để nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày:
+ Máy tính và Internet: giúp mọi người
5

kết nối, trao đổi thông tin nhanh chóng,
thuận lợi.
- GV nhận xét.

+ Tấm pin năng lượng mặt trời: giúp

Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử một số công nghệ năng lượng phát triển.
sản phẩm công nghệ tiêu biểu

- HS lắng nghe.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS
nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học
tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động - HS làm việc theo nhóm 4.
cơ hơi nước.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động
cơ điện.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế máy
tính điện tử.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế điện
thoại.
- Sau 5p, GV mời đại diện nhóm lần lượt
trình bày trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý
lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả
lời tốt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lịch sử

- Đại diện HS trình bày kết quả hoạt động
nhóm.
- HS lắng nghe.

sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu
biểu.
6

b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV
tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm.

- HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ

- GV nêu luật chơi:

GV.

+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu
hỏi, GV chiếu các đáp án.

- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến

+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm luật chơi.
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Sáng chế trong hình dưới đây có vai
trò gì?

- HS tích cực tham gia trò chơi:
Câu 1. C.
Câu 2. C.
Câu 3. A.
Câu 4. D.

A. Giúp làm việc nhà.

Câu 5. B.

B. Giúp mọi người kết nối.
C. Giúp phát triển công nghệ năng lượng.
D. Giúp trao đổi thông tin nhanh chóng.
Câu 2: Sáng chế trong hình dưới đây có vai
trò gì?

7

A. Thúc đẩy công nghệ tự động hóa sản xuất
phát triển.
B. Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải
phát triển.
C. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển.
D. Thúc đẩy công nghệ giải trí phát triển.
Câu 3: Điện thoại được sáng chế vào năm
nào?

A. 1876.
B. 1874.
C. 1875.
D. 1877.
Câu 4: Máy tính điện tử được sáng chế vào
năm nào?

8

A. 1949.
B. 1948.
C. 1947.
D. 1946.
Câu 5: Ai là người sáng chế ra động cơ hơi
nước?

A. Isaac Newton.
B. Giêm Oát (James Watt).
C. Nikola Tesla.
D. AnhxtanhA. (Albert Einstein).
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công
bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS lắng nghe.

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu và chia sẻ với bạn
bè một số sáng chế công nghệ của Việt Nam
qua sách báo hoặc Internet.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về thực hiện nhiệm vụ sau
rồi chia sẻ kết quả của mình với các bạn trong
lớp:

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng
chế công nghệ của Việt Nam qua sách báo
hoặc Internet.
9

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà tìm hiểu một số sáng chế công nghệ
của Việt Nam qua sách báo hoặc Internet.

- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.

+ Đọc trước Bài 3. Nhà sáng chế.
PHỤ LỤC
Tên nhóm:…………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1. Động cơ hơi nước
Đọc thông tin SGK trang 11 và cho biết:
a. Ai là người chế ra động cơ hơi nước?
…………………………………………………..…
b. Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
2. Động cơ điện
Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết:
a. Ai là người chế ra động cơ điện?
…………………………………………………..…
10

b. Động cơ điện được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì?
…………………………………………………..……………………………………
d. Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện.
…………………………………………………..……………………………………
3. Máy tính điện tử
Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết:
a. Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai?
…………………………………………………..…
b. Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Hãy kể tên một số loại máy tính điện tử mà em biết.
…………………………………………………..…
d. Hãy nêu một số công dụng của máy tính điện tử mà em biết.
…………………………………………………..……………………………………
4. Điện thoại
Đọc thông tin SGK trang 13 và cho biết:
a. Người sáng chế ra điện thoại là ai?
…………………………………………………..…
b. Điện thoại được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Hãy kể tên một số loại điện thoại mà em biết.
…………………………………………………..
……………………………………
Đáp án:
1.
a. Giêm Oát.
11

b. 1784.
2.
a. En-ni-ốt Giéc-lít.
b. 1828.
c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là điện.
d. Một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện:

Quạt điện

Xe máy điện

Ô tô điện

3.
a. Hai giáo sư người Mỹ là Giôn Mau-li và Prét-pơ Éc-cơ.
b. 1946.
c. Một số loại máy tính điện tử:

Máy tính xách tay

Máy tính bàn

d. Máy tính điện tử được dùng làm công cụ tính toán, soạn thảo văn bản, truy cập
Internet, gửi thư điện tử,…
4.
a. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo.
b. 1876.
12

c. Một số loại điện thoại:

Điện thoại để bàn

Điện thoại di động phím

Điện thoại thông minh

bấm

13
 
Gửi ý kiến