Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 28-10-2008
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN

Trường: THPT Chu Văn An Giáo viên: Dương Văn Cư
Lớp: 10 Ngày soạn:
Tiết: 16 Tuần: 16

Bài 16. HÔ HẤP TẾ BÀO
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
Giải thích được hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bào đối với quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. Nêu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP.
Trình bày được quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là một chuỗi phản ứng ôxi hoá khử.
Trình bày được các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào.
Phương tiện dạy học:
Sử dụng hình 16.1, 16.2, 16.3 trong SGK.
Sơ đồ hoá qua trình phân giải Glucôzơ thành CO2 + H2O.
Phương pháp giảng dạy:
Hỏi đáp, thuyết trình, trực quan, giải thích, thảo luận tìm tòi bộ phận.
Lên lớp:
Ổn định lớp
Giới thiệu thầy cô dự giờ (nếu có).
Kiểm tra bài cũ: Trả lời câu hỏi số 1, 2, 3, 4 trong SGK.
- Tại sao ta ăn thịt bò với nộm đu đủ thì dễ tiêu hoá hơn là ăn thịt bò riêng ? (vì đu đủ có nhiều enzim phân giải prôtêin)
- Tại sao nhiều côn trùng có thể kháng được thuốc trừ sâu ? (vì chúng có enzim phân giải thuốc trừ sâu, vô hiệu tác dụng của thuốc)
Giảng bài mới:
Dẫn nhập: Con người muốn sống được thì phải hít thở. Hoạt động này liên quan đén mũi, phế quản, phổi…. Đây chính là quá trình hô hấp ngoài, quá trình giúp cơ thể trao đổi khí O2, CO2 với môi trường ngoài. Ở thực vật quá trình này liên quan đến khí khổng. Tuy nhiên, nhớ rằng là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc tính của sự sống. Hoạt động sống của cơ thể là kết quả tổng hợp các hoạt động của các tế bào trong cơ thể xảy ra bên trong tế bào: Đó chính là hô hấp tế bào. Quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của các phân tử ATP. Quá trình này xảy ra ở mức đọ tế bào_đơn vị cấu trúc cơ sở của sự sống. Hôm nay, chúng ta vào bài.

Bài 16. HÔ HẤP TẾ BÀO

Hoạt động thầy giáo
Hoạt động học sinh
Nội dung

* GV nêu vấn đề: hô hấp tế bào là gì ?
- Chất nào bị phân giải ?
( Cụ thể ở đây là Glucôzơ
- Sản phẩm phân giải cuối cùng là gì ?
- Quá trình phân giải xảy ra ở đâu ?
- Bản chất của quá trình hô hấp tế bào là gì ? Nó có liên quan gì đến hô hấp ngoài không ?


- Hô hấp hiếu khí là gì ? kị khí là gì ? lên men là gì ?

- thông qua chuỗi phản ứng ôxi hoá khử phân tử Glucôzơ bị phân giải như thế nào ?
( tương thích với hoạt động sống cần năng lượng của tế bào.
- tốc độ hô hấp nó phụ thuộc và điều gì ?
( Tại sao tế bào không sử dụng luôn NL của các phân tử hữu cơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP ?

* GV yêu cầu HS qua sát hình 16.1 và cho biết quá trình hô hấp diễn ra mấy giai đoạn ? Đó là giai đoạn gì ? Diễn ra ở đâu ?
* GV cho HS đọc phần 1

- Quá trình đường phân diễn ra mấy giai đoạn ?

- Sản phẩm tạo ra từ quá trình đường phân là gì ?
( trong đó, NADH và axit pyruvic tiếp tục chuyển sang giai đoạn tiếp theo để phân giải thành ATP.
* GV cho HS đọc phần 2
- chu trình trả qua mấy giai đoạn ?
- sản phẩm tạo ra từ qtđp (axit pyruvic phải trải qua giai đoạn gì rồi mới đi vào chu trình Crep ?
- sản phẩm tạo ra từ chu trình Crep là gì ?

- Như vậy từ 1 phân tử Glucôzơ trải qua hai quá trình phân giải đã tạo ra được bao nhiêu phân tử ATP ?
- phần lớn NL ở dạng gì ?
( các dạng NL này chưa sử dụng mà còn chuyển sang quá trình khác ( ATP.
- quá trình này diễn ra ở đâu ?
- quá trình diễn ra như thế nào ?


* Các nhà khoa học đã thực nghiệm, cứ:
1NADH( 2,5ATP ( 3ATP
1FADH2( 1,5ATP ( 2ATP
- Vậy 1 phân tử Glucôzơ bị ôxi hoá hoàn toàn thì tạo ra bao nhiêu phân tử ATP ?


- nhưng do ở tế bào nhân thực phải mất 2 ATP để vận chuyển 2NADH vào màng ti thể nên chỉ còn 36ATP.
- Còn đối với tế bào nhân sơ thì không có hoạt động này nên ( 38ATP
* HS nghiên cứu SGK, thảo luận, trả lời:
- Chất bị phân giải: cacbohiđrat, lipit, prôtêin…
- CO2, H2O, ATP

- xảy ra ở ti thể (tb nhân thực)

- Hô hấp ngoài: là sự trao đổi O2, CO2 giữa cơ thể sống với môi trường bên ngoài. Hô hấp tế bào là quá trình sử dụng O2 của hô hấp ngoài, để ôxi hoá các chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho hoạt đống sống của tb, cơ thể.








- Vì: NL trong các hợp chất hữu cơ là dạng NL tiềm ẩn được chứa trong các liên kết hoá học (thế năng) dạng NL này tế bào không sử dụng được, vả lại NL trong các chất này rất lớn tế bào không sử dụng hết. Do đó, tạo ra ATP (ATP thích hợp cho tb sự dụng).

* HS đọc phần 1 và quan sát hình 16.2
- 4 giai đoạn: hoạt hoá phân tử Glucôzơ; cắt mạch cacbon; oxi hoá, tạo thành axit pyruvic





* HS đọc phần 2 và quan sát hình 16.3
- 8 giai đoạn




* HS có thể quan sát H16.3 và trả lời:





- 4 ATP
- NADH, FADH2










Glucôzơ
| ( 2ATP
( ( 2NADH
2Axit pyruvic
| ( 2CO2
( ( 2NADH
2Axetyl_CoA
(
( 4CO2
( 2ATP
( 6NADH
( 2FADH2
( 4ATP + 10NADH + 2FADH2 ( 38ATP
I. Khái niệm hô hấp tế bào:
1. Khái niệm: là quá trình chuyển hoá năng lượng hữu cơ thành năng lượng ATP trong tế bào.
* PTTQ:
C6H12O6 + 6O2 ( 6CO2 + 6H2O + NL( ATP + nhiệt)
2. Bản chất:
- là một chuỗi phản ứng ôxi hoá khử.






- Phân tử Glucôzơ phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt.



- tốc độ hô hấp nó phụ thuộc vào nhu cầu sự dụng NL của tế bào và được điều khiển thông qua hệ thống enzim hô hấp.








II. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:
1. Đường phân:
- là quá trình biến đồi Glucôzơ xảy ra trong bào tương (tbc), kết thúc thu được:
+ 2 phân tử axit pyruvic
+ 2 phân tử ATP
+ 2 phân tử NADH


2. Chu trình Crep:
- Xảy ra ở chất nền của ti thể.
- 2 axit pyruvic ( 2 axetyl _CoA + CO2 + 2 NADH


- 2 axetyl_CoA + 2ADP + 6NAD+ + 2FAD+ ( 4CO2 + 2ATP + 6NADH + 2FADH2
* kết luận: 1Glucôzơ ( các phân tử CO2 và 4ATP (chỉ một lượng rất nhỏ), phần lớn NL ở dạng NADH, FADH2

3. Chuỗi chyển êlectron hô hấp:
- xảy ra trrên màng trong của ti thể.
- các điện tử truyền từ NADH, FADH2 tới O2 thông qua một chuỗi phản ứng ôxi hoá khử, cuối cúng O2 sẽ bi khử tạo ra H2O
NADH, FADH2 ----( ATP

Đây chính là sản phẩm cuối cùng, quan trọng, giúp tế bào trong hoạt động sống.









5. Củng cố:
- Giáo viên khái quát lại toàn bài, để học sinh khắc sâu kiến thức.
6. Bài tập về nhà: Hoàn thành các câu hỏi sau bài học trong SGK
 
Gửi ý kiến