Tìm kiếm Giáo án
Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh
Ngày gửi: 00h:34' 21-10-2009
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh
Ngày gửi: 00h:34' 21-10-2009
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20. Tiết 20 Ngày soạn: 8/1 Ngày giảng: 14/1
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
-Biết được khái niệm đường đồng mức.
-Biết kĩ năng đo, tính độ cao và các khoảng cách thực tế dựa vào lược đồ.
-Biết đọc và sử dụng các lược đồ( hoặc lược đồ) tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II.Các thiết bị dạy học cần thiết:
-Lược đồ địa hình phóng to treo tường ( h44sgk)
-Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có vẽ các đường đồng mức.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Khoáng sản là gì? Các khoáng sản được chia làm mấy loại? Hãy cho biết tê các khoáng sản thuộc mỗi lại và công dụng của chúng.
-Mỏ khoáng sản là gì?Các mỏ khoáng sản được hình thành do những nguyên nhân nào?
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới:
*Vào bài mới:
Phương pháp
Kiến thức cơ bản
Bổ sung
GV
HS
CH1: Đường đồng mức là gì?
CH2:Dựa vào các đường đồng mức làm sao có thể biết được dạng địa hình?
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu 2
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và cho điểm.
HĐ cá nhân / cả lớp:
HS đọc thuật ngữ “ đường đồng mức” và nhận xét hình vẽ để hoàn thành câu trả lời
HĐ nhóm:
N1+2: ý a+b
N3+4:ý c
N5+6: ý d
Câu 1:
-Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có độ cao tuyệt đối bằng nhau
-Dựa vào các đường dồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình vì:
+ Nếu giá trị của các đường đồng mức tăng dần từ ngoài vào trong thì đó là dạng địa hình lồi còn ngược lại là dạng địa hình lõm
+Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc, càng xa nhau thì địa hình càng thoải.
Câu 2.
a. Hướng đi từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 trên lược đồ h44 không thể xác định được vì trên lược đồ không thể hiện hệ thống kinh, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc.
b.Sự chênh lệch về độ cao giữa hai đường đồng mức trên lược đồ là 100 m
c. Xác định độ cao:
Điểm B1 =500 m
Điểm B2 = 650 m
Điểm B3 > 500 m
Đỉnh A1 = 900 m
Đỉnh A2 >600 m
d.Khoáng cách theo đường chim bay từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 trên lược đồ là:
= 770.000 cm
= 7,7 km
-Sườn Tây núi A1 dốc hơn sườn Đông vì các đường đồng mức nằm gần nhau hơn.
4. Đánh giá: HS thi đối đáp hoặc đố nhau về độ cao của các địa điểm trên bản đồ tỉ lệ lớn.
5.Hoạt động nối tiếp:
-Làm bài tập bản đồ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 17
IV.Rút kinh nghiệm:
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
-Biết được khái niệm đường đồng mức.
-Biết kĩ năng đo, tính độ cao và các khoảng cách thực tế dựa vào lược đồ.
-Biết đọc và sử dụng các lược đồ( hoặc lược đồ) tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II.Các thiết bị dạy học cần thiết:
-Lược đồ địa hình phóng to treo tường ( h44sgk)
-Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có vẽ các đường đồng mức.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Khoáng sản là gì? Các khoáng sản được chia làm mấy loại? Hãy cho biết tê các khoáng sản thuộc mỗi lại và công dụng của chúng.
-Mỏ khoáng sản là gì?Các mỏ khoáng sản được hình thành do những nguyên nhân nào?
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới:
*Vào bài mới:
Phương pháp
Kiến thức cơ bản
Bổ sung
GV
HS
CH1: Đường đồng mức là gì?
CH2:Dựa vào các đường đồng mức làm sao có thể biết được dạng địa hình?
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu 2
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và cho điểm.
HĐ cá nhân / cả lớp:
HS đọc thuật ngữ “ đường đồng mức” và nhận xét hình vẽ để hoàn thành câu trả lời
HĐ nhóm:
N1+2: ý a+b
N3+4:ý c
N5+6: ý d
Câu 1:
-Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có độ cao tuyệt đối bằng nhau
-Dựa vào các đường dồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình vì:
+ Nếu giá trị của các đường đồng mức tăng dần từ ngoài vào trong thì đó là dạng địa hình lồi còn ngược lại là dạng địa hình lõm
+Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc, càng xa nhau thì địa hình càng thoải.
Câu 2.
a. Hướng đi từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 trên lược đồ h44 không thể xác định được vì trên lược đồ không thể hiện hệ thống kinh, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc.
b.Sự chênh lệch về độ cao giữa hai đường đồng mức trên lược đồ là 100 m
c. Xác định độ cao:
Điểm B1 =500 m
Điểm B2 = 650 m
Điểm B3 > 500 m
Đỉnh A1 = 900 m
Đỉnh A2 >600 m
d.Khoáng cách theo đường chim bay từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 trên lược đồ là:
= 770.000 cm
= 7,7 km
-Sườn Tây núi A1 dốc hơn sườn Đông vì các đường đồng mức nằm gần nhau hơn.
4. Đánh giá: HS thi đối đáp hoặc đố nhau về độ cao của các địa điểm trên bản đồ tỉ lệ lớn.
5.Hoạt động nối tiếp:
-Làm bài tập bản đồ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 17
IV.Rút kinh nghiệm:
 









Các ý kiến mới nhất