BAI 14_T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hằng
Ngày gửi: 17h:36' 16-04-2008
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hằng
Ngày gửi: 17h:36' 16-04-2008
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Chương iii
Soạn thảo văn bản
Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương.
1. Kiến thức:
- Các chức năng chung của mọi hệ soạn thảo văn bản: tạo và lưu trữ văn bản, biên tập, định dạng văn bản, in văn bản, các công cụ trợ giúp soạn thảo.
- Các qui ước chung trong soạn thảo văn bản.
- Những chức năng cơ bản nhất của Microsoft Word.
- Cách gõ văn bản chữ Việt.
- Tạo và thao tác đơn giản với bảng.
2. Kỹ năng:
- Làm việc với phần mềm ứng dụng thông qua giao diện bảng chọn, hộp thoại, biểu tượng, ...
- Gõ văn bản chữ Việt.
- Trình bày văn bản rõ ràng và hợp lý.
- Sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản.
- Sử dụng một số chức năng trợ giúp của hệ soạn thảo văn bản.
- Soạn thảo những văn bản đơn giản.
Đ14. Khái niệm về soạn thảo văn bản
Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
- Các khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lý chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nắm được một số qui ước trong soạn thảo văn bản.
- Biết một trong hai cách gõ văn bản.
Tiết 37
Ngày soạn: 09/01/2008
Ngày giảng:.................
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
- Một số qui ước khi soạn thảo văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nắm được một số chức năng của hệ soạn thảo văn bản, các qui ước khi soạn thảo để vận dụng vào thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, một số văn bản được định dạng
2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy – học:
1. Đặt vấn đề:
Soạn thảo văn bản là công việc hàng ngày các em vẫn làm: ghi lại bài giảng của các thầy cô, viết đơn từ, làm báo cáo... đó là soạn thảo văn bản bằng tay; tiến bộ hơn chúng ta soạn thảo văn bản bằng máy chữ; ngày nay chúng ta có phần mềm chuyên để soạn thảo; đó là phần mềm nào và chức năng của nó có ứng dụng như thế nào chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay.
2. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản (20’)
Mục đích: Giới thiệu chức năng chung của hệ soạn thảo như: Nhập, lưu, sửa đổi, trình bày, định dạng ...
Cách tiến hành:
Hoạt động
của học sinh
Hoạt động
của giáo viên
Ghi bảng
HS trả lời:
Viết từng từ.
HS trả lời:
Có
HS trả lời:
Nhập văn bản từ bàn phím .
HS trả lời:
Không được. Trong quá trình soạn thảo (viết) ta phải trình bày văn bản luôn.
HS trả lời:
Nhờ hệ soạn thảo con người có thể sửa chữa các sai sót khi soạn thảo văn bản hay làm nổi bật những điều cần nhấn mạnh, giúp tính toán nhanh,... có thể lưu trữ lâu dài và sử dụng được nhiều lần với những mục đích khác nhau. Ngoài ra giúp con người có cách thức làm hợp lí và chuyên nghiệp hơn.
GV: Các em soạn thảo văn bản như nào?
GV: Trong quá trình viết các em có trình bày chữ viết của mình trên trang giấy không?
Trong quá trình viết chúng ta đã định sẵn viết như thế nào, cách lề bao nhiêu, có viết hoa không,...
Đây là soạn thảo thủ công (bằng tay). Vậy hệ soạn thảo là gì?
GV: Gõ (nhập) văn bản từ đâu?
Bàn phím là thiết bị vào thông dụng nhất.
Khi soạn thảo văn bản bằng thủ công (bằng tay), muốn sửa đổi văn bản rất khó và hay để lại dấu vết. Với hệ soạn thảo văn bản thì sao?
GV: Khi soạn thảo văn bản bằng tay, em có thể trình bày văn bản sau khi đã soạn thảo xong?
Hệ soạn thảo văn bản cho phép định dạng cỡ chữ, kiểu chữ, định dạng từng đoạn văn,... (Học cụ thể ở bài 16)
GV: Với những chức năng như vậy. Hệ soạn thảo văn bản có tác dụng như nào?
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
*) Khái niệm hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản.
a) Nhập và lưu trữ văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản cho phép nhập văn bản một cách nhanh chóng mà không cần quan tâm đến việc trình bày hay xuống dòng. Có thể lưu trữ lâu dài để tiếp tục hoàn thiện hoặc in ra giấy.
b) Sửa đổi văn bản:
- Sửa đổi kí tự: Hệ soạn thảo văn bản cho phép xoá, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng.
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cả cấu trúc của văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn.
c) Trình bày văn bản:
Chức năng trình bày văn bản là điểm rất mạnh của các hệ soạn thảo, có thể định dạng ở mức kí tự, đoạn, hay trang.
Khả năng định dạng kí tự:
- Phông chữ (Time New Roman, Arial, Courier New,...)
- Cỡ chữ (cỡ chữ 12, 14, 18,....)
- Kiểu chữ (đậm, nghiêng, ghạch chân,...)
- Màu sắc (đỏ, vàng, xanh,...)
- Vị trí tương đối so với dòng kẻ (cao hơn, thấp hơn).
- Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và giữa các từ với nhau.
Khả năng định dạng đoạn văn:
- Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản.
- Căn lề (trái, phải, giữa, hai bên)
- Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản.
- Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau.
- Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản, ...
Khả năng định dạng trang văn bản:
- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang.
- Hướng giấy (nằm ngang hay thẳng đứng).
- Kích thước trang giấy.
- Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang).
d) Một số chức năng khác:
Ngoài ra hệ soạn thảo còn cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả soạn thảo văn bản:
- Tìm kiến và thay thế.
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai.
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng.
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động.
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau.
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ.
- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản.
- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản.
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê, ...
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phác thảo, dưới dạng trang in, ...
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức (20’)
Mục đích: Hệ thống, củng cố kiến thức.
Cách tiến hành:
Hoạt động
của học sinh
Hoạt động
của giáo viên
Ghi bảng
HS trả lời:
Các chức năng chung:
- Nhập và lưu trữ.
- Sửa đổi văn bản.
- Trình bày văn bản.
- Các chức năng hỗ trợ khác như: tìm kiếm, gõ tắt, tạo bảng, ...
HS 1 lên bảng:
HS 2 lên bảng:
GV: Suy nghĩ và làm bài tập 1 trong SGK – T98.
GV: Nhận xét.
GV: Nhận xét.
GV: Nhận xét.
Bài 1:(SGK-98)
Mô tả các chức năng của các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?
Bài 2 +3: (Bài 3.1 và 3.5-SBT)
(Bảng phụ 1)
Bài 4: (Bài 3.3 - SBT - 54)
(Bảng phụ 2)
Bài 5: (Bài 3.2 - SBT - 53)
(Bảng phụ 3)
IV. Củng cố – Bài tập (5’)
1. Củng cố:
- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
+) Nhập, lưu trữ.
+) Sửa đổi văn bản.
+) Trình bày văn bản.
+) Các chức năng khác: tìm kiếm, gõ tắt, tạo bảng, sắp xếp, ...
- Nhận xét, rút ra được ứng dụng của hệ soạn thảo văn bản trong công việc hiện nay.
2. Bài tập:
- Hoàn thành các bài tập vừa chữa vào vở bài tập.
- Làm các bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị trước bài học.
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Soạn thảo văn bản
Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương.
1. Kiến thức:
- Các chức năng chung của mọi hệ soạn thảo văn bản: tạo và lưu trữ văn bản, biên tập, định dạng văn bản, in văn bản, các công cụ trợ giúp soạn thảo.
- Các qui ước chung trong soạn thảo văn bản.
- Những chức năng cơ bản nhất của Microsoft Word.
- Cách gõ văn bản chữ Việt.
- Tạo và thao tác đơn giản với bảng.
2. Kỹ năng:
- Làm việc với phần mềm ứng dụng thông qua giao diện bảng chọn, hộp thoại, biểu tượng, ...
- Gõ văn bản chữ Việt.
- Trình bày văn bản rõ ràng và hợp lý.
- Sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản.
- Sử dụng một số chức năng trợ giúp của hệ soạn thảo văn bản.
- Soạn thảo những văn bản đơn giản.
Đ14. Khái niệm về soạn thảo văn bản
Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
- Các khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lý chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nắm được một số qui ước trong soạn thảo văn bản.
- Biết một trong hai cách gõ văn bản.
Tiết 37
Ngày soạn: 09/01/2008
Ngày giảng:.................
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
- Một số qui ước khi soạn thảo văn bản.
2. Kỹ năng:
- Nắm được một số chức năng của hệ soạn thảo văn bản, các qui ước khi soạn thảo để vận dụng vào thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, một số văn bản được định dạng
2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung bài học.
III. Tiến trình dạy – học:
1. Đặt vấn đề:
Soạn thảo văn bản là công việc hàng ngày các em vẫn làm: ghi lại bài giảng của các thầy cô, viết đơn từ, làm báo cáo... đó là soạn thảo văn bản bằng tay; tiến bộ hơn chúng ta soạn thảo văn bản bằng máy chữ; ngày nay chúng ta có phần mềm chuyên để soạn thảo; đó là phần mềm nào và chức năng của nó có ứng dụng như thế nào chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay.
2. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản (20’)
Mục đích: Giới thiệu chức năng chung của hệ soạn thảo như: Nhập, lưu, sửa đổi, trình bày, định dạng ...
Cách tiến hành:
Hoạt động
của học sinh
Hoạt động
của giáo viên
Ghi bảng
HS trả lời:
Viết từng từ.
HS trả lời:
Có
HS trả lời:
Nhập văn bản từ bàn phím .
HS trả lời:
Không được. Trong quá trình soạn thảo (viết) ta phải trình bày văn bản luôn.
HS trả lời:
Nhờ hệ soạn thảo con người có thể sửa chữa các sai sót khi soạn thảo văn bản hay làm nổi bật những điều cần nhấn mạnh, giúp tính toán nhanh,... có thể lưu trữ lâu dài và sử dụng được nhiều lần với những mục đích khác nhau. Ngoài ra giúp con người có cách thức làm hợp lí và chuyên nghiệp hơn.
GV: Các em soạn thảo văn bản như nào?
GV: Trong quá trình viết các em có trình bày chữ viết của mình trên trang giấy không?
Trong quá trình viết chúng ta đã định sẵn viết như thế nào, cách lề bao nhiêu, có viết hoa không,...
Đây là soạn thảo thủ công (bằng tay). Vậy hệ soạn thảo là gì?
GV: Gõ (nhập) văn bản từ đâu?
Bàn phím là thiết bị vào thông dụng nhất.
Khi soạn thảo văn bản bằng thủ công (bằng tay), muốn sửa đổi văn bản rất khó và hay để lại dấu vết. Với hệ soạn thảo văn bản thì sao?
GV: Khi soạn thảo văn bản bằng tay, em có thể trình bày văn bản sau khi đã soạn thảo xong?
Hệ soạn thảo văn bản cho phép định dạng cỡ chữ, kiểu chữ, định dạng từng đoạn văn,... (Học cụ thể ở bài 16)
GV: Với những chức năng như vậy. Hệ soạn thảo văn bản có tác dụng như nào?
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
*) Khái niệm hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản.
a) Nhập và lưu trữ văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản cho phép nhập văn bản một cách nhanh chóng mà không cần quan tâm đến việc trình bày hay xuống dòng. Có thể lưu trữ lâu dài để tiếp tục hoàn thiện hoặc in ra giấy.
b) Sửa đổi văn bản:
- Sửa đổi kí tự: Hệ soạn thảo văn bản cho phép xoá, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng.
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cả cấu trúc của văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn.
c) Trình bày văn bản:
Chức năng trình bày văn bản là điểm rất mạnh của các hệ soạn thảo, có thể định dạng ở mức kí tự, đoạn, hay trang.
Khả năng định dạng kí tự:
- Phông chữ (Time New Roman, Arial, Courier New,...)
- Cỡ chữ (cỡ chữ 12, 14, 18,....)
- Kiểu chữ (đậm, nghiêng, ghạch chân,...)
- Màu sắc (đỏ, vàng, xanh,...)
- Vị trí tương đối so với dòng kẻ (cao hơn, thấp hơn).
- Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và giữa các từ với nhau.
Khả năng định dạng đoạn văn:
- Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản.
- Căn lề (trái, phải, giữa, hai bên)
- Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản.
- Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau.
- Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản, ...
Khả năng định dạng trang văn bản:
- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang.
- Hướng giấy (nằm ngang hay thẳng đứng).
- Kích thước trang giấy.
- Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang).
d) Một số chức năng khác:
Ngoài ra hệ soạn thảo còn cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu quả soạn thảo văn bản:
- Tìm kiến và thay thế.
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai.
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng.
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động.
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau.
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ.
- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản.
- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản.
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê, ...
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phác thảo, dưới dạng trang in, ...
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức (20’)
Mục đích: Hệ thống, củng cố kiến thức.
Cách tiến hành:
Hoạt động
của học sinh
Hoạt động
của giáo viên
Ghi bảng
HS trả lời:
Các chức năng chung:
- Nhập và lưu trữ.
- Sửa đổi văn bản.
- Trình bày văn bản.
- Các chức năng hỗ trợ khác như: tìm kiếm, gõ tắt, tạo bảng, ...
HS 1 lên bảng:
HS 2 lên bảng:
GV: Suy nghĩ và làm bài tập 1 trong SGK – T98.
GV: Nhận xét.
GV: Nhận xét.
GV: Nhận xét.
Bài 1:(SGK-98)
Mô tả các chức năng của các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?
Bài 2 +3: (Bài 3.1 và 3.5-SBT)
(Bảng phụ 1)
Bài 4: (Bài 3.3 - SBT - 54)
(Bảng phụ 2)
Bài 5: (Bài 3.2 - SBT - 53)
(Bảng phụ 3)
IV. Củng cố – Bài tập (5’)
1. Củng cố:
- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
+) Nhập, lưu trữ.
+) Sửa đổi văn bản.
+) Trình bày văn bản.
+) Các chức năng khác: tìm kiếm, gõ tắt, tạo bảng, sắp xếp, ...
- Nhận xét, rút ra được ứng dụng của hệ soạn thảo văn bản trong công việc hiện nay.
2. Bài tập:
- Hoàn thành các bài tập vừa chữa vào vở bài tập.
- Làm các bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị trước bài học.
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất