Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hải Lâm
Ngày gửi: 19h:50' 03-04-2013
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hải Lâm
Ngày gửi: 19h:50' 03-04-2013
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 16 Tiết: 18
Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
* Hoạt động 1:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình đồng bằng
- HS hiểu: VN có những đồng bằng lớn nào, giá trị ra sao
* Hoạt động 2:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình cao nguyên
- HS hiểu: Sự giống và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
* Hoạt động 3:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình đồi
- HS hiểu: Những khó khăn của người dân sống ở KV này
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Xác định các dạng địa hình cao nguyên và đồng bằng trên bản đồ
- HS thực hiện thành thạo: Phân tích và so sánh kiến thức
1.3 Thái độ
- Thói quen: thức được vai trò của các dạng địa hình đối với con người
- Tính cách: Yêu thiên nhiên
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Bình nguyên ( đồng bằng )
3. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ tự nhiên VN
- HS: SGK, tập ghi, viết, thước, vở bài tâp địa lí …
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Oån định tổ chức và kiểm diện
6A1: …./…… vắng :……………………..
6A2: …./…… vắng :……………………..
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học
Giới thiệu bài: Trong 4 dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất chúng ta đã tìm hiểu được địa hình núi, bài này sẽ đề cập tới những dạng địa hình còn lại. Vậy thế nào là đồng bằng, cao nguyên và đồi? Chúng giống và khác nhau ra sao? Các em sẽ hiểu được những vấn đề này thông qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 ( 10 phút )
- GV: Nước ta có những đồng bằng lớn nào?
- HS: Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV: Địa hình bình nguyên ( đồng bằng ) có đặc điểm gì?
- HS: Địa hình thấp và bằng phẳng
- GV: Quan sát H.40, cho biết bình nguyên có độ cao bao nhiêu?
- HS: Độ cao tuyệt đối dưới 200 m
- GV: Gọi HS lên bảng xác định các đồng bằng lớn của VN trên bảng đồ tự nhiên VN
- GV: Ý nghĩa kinh tế của đồng bằng?
- HS: Phát triển nông nghiệp
- GV: Đồng bằng rất thuận lợi trồng cây lương thực thực phẩm: lúa, đậu phộng… Chăn nuôi gia súc, gia cầm như: trâu, bò, gà, vịt… Nên dân cư tập trung đông đúc. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn hàng đầu thế giới
Hoạt động 2 ( 15 phút )
* Thảo luận nhóm:( 3 phút )
- GV: chia HS làm 4 nhóm
Câu hỏi: Tìm những điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
- HS: Thảo luận và treo bảng phụ
- GV: Nhận xét từng nhóm và chuẩn kiến thức
+ Giống nhau: Đồng bằng và cao nguyên đều có bề mặt bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
+ Khác nhau:
- GV: Hãy kể 1 số cao nguyên mà em biết?
- HS: Cao nguyên Tây Tạng, Tây Nguyên
- GV: Tại sao xếp cao nguyên vào địa hình núi?
- HS: Vì có độ cao tuyệt đối trên 500 m
Hoạt động 3 ( 10 phút )
- GV: Đồi thường tập trung ở đâu
- HS: Vùng trung du ( chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng ) ở Bắc Giang, Phú Thọ…
- GV: Đồi có đặc điểm gì?
- HS: Là địa hình nhô cao
s- GV: Độ cao bao nhiêu?
- HS: Độ cao tương đối dưới 200 m
- GV: Ở đây có thể phát triển kinh tế gì?
- HS: Trồng cây lương thực và cây công nghiệp
- GV: Ở Bình nguyên, cao nguyên và đồi thường xảy ra những thiên tai gì?
- HS: Lũ lụt và hạn hán
- GV: Chúng ta phải làm gì để hạn chế những khó khăn đó?
- HS: Trồng rừng phủ xanh đồi trọc, không chặt phá rừng bừa bãi, tuyên tuyền mọi người bảo vệ và trồng rừng…
Ngày dạy:
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
* Hoạt động 1:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình đồng bằng
- HS hiểu: VN có những đồng bằng lớn nào, giá trị ra sao
* Hoạt động 2:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình cao nguyên
- HS hiểu: Sự giống và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
* Hoạt động 3:
- HS biết: Nắm được đặc điểm hình thái và ý nghĩa kinh tế của dạng địa hình đồi
- HS hiểu: Những khó khăn của người dân sống ở KV này
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Xác định các dạng địa hình cao nguyên và đồng bằng trên bản đồ
- HS thực hiện thành thạo: Phân tích và so sánh kiến thức
1.3 Thái độ
- Thói quen: thức được vai trò của các dạng địa hình đối với con người
- Tính cách: Yêu thiên nhiên
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Bình nguyên ( đồng bằng )
3. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ tự nhiên VN
- HS: SGK, tập ghi, viết, thước, vở bài tâp địa lí …
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Oån định tổ chức và kiểm diện
6A1: …./…… vắng :……………………..
6A2: …./…… vắng :……………………..
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học
Giới thiệu bài: Trong 4 dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất chúng ta đã tìm hiểu được địa hình núi, bài này sẽ đề cập tới những dạng địa hình còn lại. Vậy thế nào là đồng bằng, cao nguyên và đồi? Chúng giống và khác nhau ra sao? Các em sẽ hiểu được những vấn đề này thông qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 ( 10 phút )
- GV: Nước ta có những đồng bằng lớn nào?
- HS: Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV: Địa hình bình nguyên ( đồng bằng ) có đặc điểm gì?
- HS: Địa hình thấp và bằng phẳng
- GV: Quan sát H.40, cho biết bình nguyên có độ cao bao nhiêu?
- HS: Độ cao tuyệt đối dưới 200 m
- GV: Gọi HS lên bảng xác định các đồng bằng lớn của VN trên bảng đồ tự nhiên VN
- GV: Ý nghĩa kinh tế của đồng bằng?
- HS: Phát triển nông nghiệp
- GV: Đồng bằng rất thuận lợi trồng cây lương thực thực phẩm: lúa, đậu phộng… Chăn nuôi gia súc, gia cầm như: trâu, bò, gà, vịt… Nên dân cư tập trung đông đúc. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn hàng đầu thế giới
Hoạt động 2 ( 15 phút )
* Thảo luận nhóm:( 3 phút )
- GV: chia HS làm 4 nhóm
Câu hỏi: Tìm những điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
- HS: Thảo luận và treo bảng phụ
- GV: Nhận xét từng nhóm và chuẩn kiến thức
+ Giống nhau: Đồng bằng và cao nguyên đều có bề mặt bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
+ Khác nhau:
- GV: Hãy kể 1 số cao nguyên mà em biết?
- HS: Cao nguyên Tây Tạng, Tây Nguyên
- GV: Tại sao xếp cao nguyên vào địa hình núi?
- HS: Vì có độ cao tuyệt đối trên 500 m
Hoạt động 3 ( 10 phút )
- GV: Đồi thường tập trung ở đâu
- HS: Vùng trung du ( chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng ) ở Bắc Giang, Phú Thọ…
- GV: Đồi có đặc điểm gì?
- HS: Là địa hình nhô cao
s- GV: Độ cao bao nhiêu?
- HS: Độ cao tương đối dưới 200 m
- GV: Ở đây có thể phát triển kinh tế gì?
- HS: Trồng cây lương thực và cây công nghiệp
- GV: Ở Bình nguyên, cao nguyên và đồi thường xảy ra những thiên tai gì?
- HS: Lũ lụt và hạn hán
- GV: Chúng ta phải làm gì để hạn chế những khó khăn đó?
- HS: Trồng rừng phủ xanh đồi trọc, không chặt phá rừng bừa bãi, tuyên tuyền mọi người bảo vệ và trồng rừng…
 









Các ý kiến mới nhất