Tìm kiếm Giáo án
Bài 13. Môi trường đới ôn hòa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 10h:54' 16-02-2012
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 10h:54' 16-02-2012
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I - MỤC TIÊU
Kiến thức: HS cần:
Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà.
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường.
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian.
Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Thấy được sự thay đổi của nhiệt đới và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà.
Kỹ năng: Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc phân tích ảnh và bản đồ địa lý, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các biểu đồ và qua ảnh.
Thái độ:
Cảnh sắc thiên nhiên đa dạng ở đới ôn hoà -> yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
Cải tạo và khắc phục thiên nhiên của con người ở đới ôn hoà.
II - TRỌNG TÂM BÀI HỌC Mục I - Câu hỏi 2
III - PHƯƠNG PHÁP
Trực quan - Đàm thoại - Nhận xét - Phân tích - So sánh
IV - THIẾT BỊ DẠY HỌC
Bản đồ tự nhiên thế giới (có các dòng biểu)
Lược đồ các loại gió trên TG
Lược đồ những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà.
Ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà.
Bảng số liệu 42/SGK
Bảng phụ: 2 bảng: các mùa, đặc điểm khí hậu của 3 môi trường chính đới ôn hoà.
V - TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Ổn định (1’)
Kiểm tra bài cũ: (3’)
Qua những bài đã học ở môi trường đới nóng: về tự nhiên, môi trường, hoạt động kinh tế về dân cư, xã hội em hãy cho biết tình trạng tài nguyên, môi trường đới nóng hiện nay ra sao? Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng đó? Tìm giải pháp khắc phục.
Giới thiệu bài mới: (SGK) (1’)
Vào bài: tiến trình bài mới
Thời gian
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Bước 1 (3’)
Trực quan
Bước 2 (10’)
-Mục tiêu: 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà.
Trực quan
Phân tích
Giải thích
Vị trí: Quan sát H13.1/43 SGK: xác định vị trí đới ôn hoà? -> So sánh S của đới ở 2 bán cầu.
Hoạt động 1
-Phân tích bảng số liệu trang 42 SGK để thấy tính chất trung gian của đới ôn hoà, thể hiện ở: vị trí, nhiệt độ, lượng mưa -> GV kết luận: đới ôn hoà
+Không nóng và mưa nhiều như đới nóng
+Không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh.
-Quan sát H13.1/43 SGK
Đọc bảng chú giải:
+Kí hiệu mũi tên biểu hiện các yếu tố gì trong lược đồ? Chỉ biểu đồ? -> Ảnh hưởng tới thời tiết đới ôn hoà như thế nào?
+Phân tích nguyên nhân?
. Do vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh
-> Chứng minh?
+Mũi tên lớn đỏ: khối khí nóng: to cao, rất khô, dễ cháy
+Mũi tên lớn xanh: khối khí lạnh: to giảm < 0oC, gió mạnh tuyết dày
. Do vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa -> chứng minh ?
+Mũi tên nhỏ xanh: gió Tây ôn đới
+Mũi tên nhỏ đỏ : dòng hải lưu nóng Bắc ĐTD.
-> (Thời tiết biến động) Lượng mưa giảm dần từ Tây sang Đông -> thời tiết biến động -> khí hậu phân hoá giữa Đại dương và lục địa -> sự phân hoá của môi trường.
Vị trí Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở 2 bán cầu.
I - Khí hậu
-Khí hậu mang tính trung gian giữa đới nóng và đới lạnh.
-Thời tiết có nhiều biến động thất thường
-Nguyên nhân:
+Do vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh (khối khí chí tuyến nóng khô và khối khí cực lục địa)
+Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa (khối khí ẩm hải dương và khối khí lạnh lục địa)
Bước 1 (5’)
-Mục tiêu: Tính đa dạng của thiên nhiên thời gian và không gian.
Hoạt động 2
-Quan sát ảnh 13.3 + các ảnh /59, 60 -> nhận xét sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa trong năm như thế nào? (Thể hiện qua bảng phụ (SGV/TH): sự biến đổi các mùa trong năm ở đới ôn hoà (về thời gian, thời tiết và thảm thực vật)
II
 








Các ý kiến mới nhất