Bài 21. Ba thể của nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoa
Ngày gửi: 22h:06' 28-04-2016
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoa
Ngày gửi: 22h:06' 28-04-2016
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4: KHOA HỌC
Bài 21 Ba thể của nớc
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và khí, thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành khí và ngược lại.
.- Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
2. Kĩ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
27’
3’
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới
1. GTB
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí và ngược lại
3.Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
4.Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
C. Củng cố - dặn dò
- Kể những tính chất của nước?
- Nêu ví dụ của nước ở thể lỏng?
- Nhận xét đánh giá.
- Dùng khăn ướt lau bảng - nhận xét.
- Làm thí nghiệm như H3 SGK
Quan sát nước nóng đang bốc hơi, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- Úp đĩa lên 1 cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc đia ra, quan sát mặt đĩa nêu nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
- Dùng khăn ướt lau mặt bảng, vài phút sau mặt bảng khô. Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
- Nêu 1 vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí.
KL: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành thể khí. Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp. Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ bằng nước ở thể lỏng.
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì ?
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng ( rắn được gọi là gì?
- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì xảy ra, nói tên hiện tượng đó?
- Nêu ví dụ về sự tồn tại nước ở thể rắn?
KL: Khi để nước đủ lâu ở chỗ nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC ta có nước ở thể rắn (nước đá, băng tuyết). Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khí
t0 = 0oC. Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở những thể đó và tính chất riêng của từng loại?
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ chuyển thể của nước.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ôn lại bài.
- 2 học sinh kể
- Nghe
- 1 HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét.
- Các nhóm giở đồ đã chuẩn bị để làm thí nghiệm
- Các nhóm làm thí nghiệm quan sát và nhận xét.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- Học sinh tự nêu ví dụ
- Nghe
- Cả lớp đọc và quan sát H4,5 để trả lời câu hỏi
- có hình dạng nhất định.
- Sự đông đặc.
- Học sinh nêu
- Nghe
- Học sinh vẽ
Bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Bài 21 Ba thể của nớc
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và khí, thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành khí và ngược lại.
.- Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
2. Kĩ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
27’
3’
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới
1. GTB
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí và ngược lại
3.Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
4.Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
C. Củng cố - dặn dò
- Kể những tính chất của nước?
- Nêu ví dụ của nước ở thể lỏng?
- Nhận xét đánh giá.
- Dùng khăn ướt lau bảng - nhận xét.
- Làm thí nghiệm như H3 SGK
Quan sát nước nóng đang bốc hơi, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- Úp đĩa lên 1 cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc đia ra, quan sát mặt đĩa nêu nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
- Dùng khăn ướt lau mặt bảng, vài phút sau mặt bảng khô. Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
- Nêu 1 vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí.
KL: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành thể khí. Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp. Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ bằng nước ở thể lỏng.
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì ?
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng ( rắn được gọi là gì?
- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì xảy ra, nói tên hiện tượng đó?
- Nêu ví dụ về sự tồn tại nước ở thể rắn?
KL: Khi để nước đủ lâu ở chỗ nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC ta có nước ở thể rắn (nước đá, băng tuyết). Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khí
t0 = 0oC. Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở những thể đó và tính chất riêng của từng loại?
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ chuyển thể của nước.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ôn lại bài.
- 2 học sinh kể
- Nghe
- 1 HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét.
- Các nhóm giở đồ đã chuẩn bị để làm thí nghiệm
- Các nhóm làm thí nghiệm quan sát và nhận xét.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- Học sinh tự nêu ví dụ
- Nghe
- Cả lớp đọc và quan sát H4,5 để trả lời câu hỏi
- có hình dạng nhất định.
- Sự đông đặc.
- Học sinh nêu
- Nghe
- Học sinh vẽ
Bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất