Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Ba điểm thẳng hàng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sĩ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 29-09-2019
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03/9/2019. Ngày day: 08/9/2019
TUẦN 3+4
TIẾT 3+4: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG. ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được: Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng; hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song; Phát biểu được đ/n đoạn thẳng.
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. Biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng.
- Biết cách vẽ: Ba điểm thẳng hàng; đoạn thẳng; hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song; đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng.
3. Thái độ: HS được rèn tính cẩn thận, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học toán, linh hoạt trong sử dụng kí hiệu, công thức.
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực kiến thức và kĩ năng toán học về ba điểm thẳng hàng; đoạn thẳng; hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song; đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Sách hướng dẫn học, bảng phụ, thước thẳng.
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, dh hợp tác, thực hành - luyện tập, dh phát hiện và gq vấn đề, trò chơi, sơ đồ tư duy, dh khám phá,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.
2. Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

TUẦN 3. Tiết 3: (HĐ khởi động và hình thành kiến thức)
1. Ổn định tổ chức lớp. Sĩ số lớp 6A: /33. Vắng: ĐT cho GĐ
2. KTBC: GV gọi hs báo cáo kq thực hiện nhiệm vụ giao về nhà ở tiết học trước.
3. Bài mới: A.B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập.
- Nhận biết được: Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng; hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song; Phát biểu được đ/n đoạn thẳng.
- Vẽ được ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau, đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng.
*Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Dạy học hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp, luyện tập- thực hành, dh phát hiện và gq vấn đề, sơ đồ tơ duy,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.

ND, phương thức tổ chức hđ
Kiến thức cần đạt
Dự kiến TH

*ND: Tìm hiểu mục A.B.1/SHD
* PT t/c hđ:
- Y/c hs hđ nhóm làm1a/SHD.
- HS hđ nhóm thực hiện 1a, báo cáo chia sẻ kq.
- GV nx và chốt câu trả lời chính xác và giới thiệu vào phần b.
- Cho hs hđ chung toàn lớp đọc kĩ nội dung mục 1b) SHD và trả lời câu hỏi:
? Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, B, C thẳng hàng?
? Khi nào ta có thể nói 3 điểm X, Y, Z không thẳng hàng?
? Để vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng ta làm ntn?
- HS đọc 1b/SHD và TL.
- GV gọi một vài hs lên bảng vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- GV chốt lại đ/n ba điểm thẳng hàng và cách vẽ.
GV nêu câu hỏi:
? Trong ba điểm thẳng hàng ở hình 11 có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại, có bao nhiêu điểm nằm cùng phía, khác phía với đối với 1 điểm còn lại?
- HS trả lời.
- GV chốt lại về quan hệ ba điểm thẳng hàng và nhấn mạnh chỉ khi nào có ba điểm thẳng hàng mới có các quan
 
Gửi ý kiến