Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

B2_HNNT_NTHH_DV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thân
Ngày gửi: 15h:28' 31-10-2010
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần:
Tiết:
Ngày:

BÀI 2:NHÂN NGUYÊN TỬ-NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-ĐỒNG VỊ

A. CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
1. Kiến thức
được:
NTHH bao gồm những nguyên tử có cùng số đvđthn
Số hiệu nguyên tử (Z) = số đvđthn = số p = số e trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử (X: kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố; Z: SHNT ( số đvđthn, số p, số e).; A: số khối (A = Z = N).
Khái niệm đồng vị, NTK và NTKTB của 1 nguyên tố.
2. Kĩ năng
Xác định số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại
Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị

B. TRỌNG TÂM
Đặc trưng của nguyên tử là đthn (số p) ( nếu có cùng số p thì các nguyên tử đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
Cách tính số p, e, n và NTKTB.

C. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra:
HS1: Trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo nguyên tử? Cho biết điện tích, khối lượng của các hạt p, e, n?
HS2: bt 4 sgk/9
HS3: bt5 sgk/9

2. Bài mới

Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung




I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Hoạt động 1

I.1 Điện tích hạt nhân

- Ở bài trước các em đã biết hnnt gồm các hạt p và n, nhưng chỉ có p mang điện tích 1+. Vậy số đthn phải bằng số hạt nào trong hạt nhân?
- bằng số hạt p


- Nếu hạt nhân có Z p thì đthn là Z+. Và số đvđthn là Z.
- Nguyên tử trung hòa về điện, điện tích của mỗi hạt e là 1-. Vạy em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử?


- Nếu hạt nhân có Z p thì đthn là Z+
Và số đvđthn là Z.

Số đvđthn = Z = số p = số e



- Bài tập áp dụng: nguyên tử Nitơ có đthn là 7+. Hỏi nitơ có bao nhiêu p và bao nhiêu e?
- số p = sớ e = 7
* Bài tập áp dụng: nguyên tử Nitơ có đthn là 7+. Hỏi nitơ có bao nhiêu p và bao nhiêu e?
số p = sớ e = 7


Hoạt động 2

I.2 Số khối (A)

- Các em đọc sgk và cho biết số khối là gì?
- Là tổng số hạt p và n
* Số khối (A) là tổng số hạt p (Z) và tổng số htạ n (N) của hạt nhân đó.
A = Z + N

- Cho HS làm 1 số btad
- thảo luận, lên bảng làm bt
* Bài tập áp dụng 1: hạt nhân Liti có 3p và 4n. Tính số khối của Liti?

A = Z + N = 3 + 4 = 7



* Bài tập áp dụng 2: nguyên tử Na có số khối là 23, đthn là 11+. Tính số p, số n, và số e?

đthn là 11+ ( số đvđthn Z = 11
( số p = số e = Z = 11
Số n = N = A – Z = 23 – 11 = 12

- Kết luận: Khi biết số đvđthn Z và số khối A của một nguyên tử thì sẽ biết số p, số e và số n trong nguyên tử đó.

- Kết luận: Khi biết số đvđthn Z và số khối A của một nguyên tử thì sẽ biết số p, số e và số n trong nguyên tử đó.

Hoạt động 3

II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC



II.1 Định nghĩa

- Các em đọc sgk và cho biết nguyên tố hóa học là gì?
- Là những nguyên tử có cùng đthn.
* Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng đthn.

- Xét VD

VD: tát cả các nguyên tử có cùng số đvđthn là 17 đều thuộc nguyên tố clo. Chúng đều có 17p và 17e.

- Cho đến nay người ta biết khoảng 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân tạo (GV giới thiệu bảng tuần hoàn).



Hoạt động 4

II.2 Số hiệu nguyên tử (Z)

- Các em hãy cho biết SHNT là gì?
- SHNT cho biết điều gì?
- là số đvđthn của nguyên tố đó
- cho biết số p, số e.
* Định
 
Gửi ý kiến