bµi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Uong Xuan Thuong
Ngày gửi: 22h:01' 03-11-2008
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Uong Xuan Thuong
Ngày gửi: 22h:01' 03-11-2008
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 29/8/2008 Bài dạy
Tiết : 8+9 cấu hình electron nguyên tử
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
-HS hiểu quy luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử.
- Đặc điểm của e lớp ngoài cùng và ảnh hưởng của nó đến tính chất hóa học như thế nào.
2. Kỹ năng.
- Viết cấu hình e nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu và một số nguyên tử khác trong BTH.
II. Chuẩn bị.
1. Chuẩn bị của GV.
- SGK, SGV. Tranh phóng to hình 1.10. Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu và một số nguyên tố khác.
2. Chuẩn bị của HS.
- Xem trước bài ở nhà, ôn lại khái niệm lớp và phân lớp.
III. Hoạt động dạy học.
Tiết 8 cấu hình electron nguyên tử
1. ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, ghi danh HS vắng.
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho biết sự phân bố e trên các lớp và phân lớp của nguyên tử
3. Tiến trình dạy học:
T.
gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
i. thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử.
- GV treo tranh phóng to ở hình 1.10, yêu cầu HS nghiên cứu:
- Các e trong nguyên tử chiếm các mức năng lượng như thế nào?
- Các e được sắp xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Nhìn vào sơ đồ mức năng lượng của các lớp và phân lớp, em hãy cho biết các e được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
- Sự sắp xếp e theo thứ tự mức năng lượng tăng dần: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p…
- Các số 1, 2, 3… chỉ lớp 1, 2, 3…
ii. cấu hình electron của nguyên tử
Hoạt động 2:
1. Cấu hình electron nguyên tử.
- GV thông báo cấu hình elctrron nguyên tử.
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- GV trình bày các quy ước viết cấu hình electron nguyên tử.
+Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số: 1, 2, 3, …
+Phân lpó được ghi bằng chữ cái thường: s, p, d, f.
+Số e của mỗi phân lớp được ghi bằng chữ số ở phía trên, bên phải của phân lớp: s2, p6, d9,…
- GV lấy ví dụ minh họa đối với H (Z=1), He (Z=2), Li (Z=3).
- Ví dụ:
H (Z=1): 1s1.
He (Z=2): 1s2.
Li (Z=3): 1s22s1 Hay viết gọn [He]2s1.
- GV lấy nguyên tử Na làm ví dụ tiến hành các bước để viết cấu hình e nguyên tử, từ đó yêu cầu HS phát biểu cách tiến hành viết cấu hình e nguyên tử.
- Xét nguyên tử Na.
+ ZNa= 11Na có 11 e.
B1: Xác định số e của nguyên tử.
+ 1s22s22p63s1.
B2: Phân bố các e vào các phân lớp
Tiết : 8+9 cấu hình electron nguyên tử
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
-HS hiểu quy luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử.
- Đặc điểm của e lớp ngoài cùng và ảnh hưởng của nó đến tính chất hóa học như thế nào.
2. Kỹ năng.
- Viết cấu hình e nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu và một số nguyên tử khác trong BTH.
II. Chuẩn bị.
1. Chuẩn bị của GV.
- SGK, SGV. Tranh phóng to hình 1.10. Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu và một số nguyên tố khác.
2. Chuẩn bị của HS.
- Xem trước bài ở nhà, ôn lại khái niệm lớp và phân lớp.
III. Hoạt động dạy học.
Tiết 8 cấu hình electron nguyên tử
1. ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, ghi danh HS vắng.
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho biết sự phân bố e trên các lớp và phân lớp của nguyên tử
3. Tiến trình dạy học:
T.
gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
i. thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử.
- GV treo tranh phóng to ở hình 1.10, yêu cầu HS nghiên cứu:
- Các e trong nguyên tử chiếm các mức năng lượng như thế nào?
- Các e được sắp xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Nhìn vào sơ đồ mức năng lượng của các lớp và phân lớp, em hãy cho biết các e được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
- Sự sắp xếp e theo thứ tự mức năng lượng tăng dần: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p…
- Các số 1, 2, 3… chỉ lớp 1, 2, 3…
ii. cấu hình electron của nguyên tử
Hoạt động 2:
1. Cấu hình electron nguyên tử.
- GV thông báo cấu hình elctrron nguyên tử.
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- GV trình bày các quy ước viết cấu hình electron nguyên tử.
+Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số: 1, 2, 3, …
+Phân lpó được ghi bằng chữ cái thường: s, p, d, f.
+Số e của mỗi phân lớp được ghi bằng chữ số ở phía trên, bên phải của phân lớp: s2, p6, d9,…
- GV lấy ví dụ minh họa đối với H (Z=1), He (Z=2), Li (Z=3).
- Ví dụ:
H (Z=1): 1s1.
He (Z=2): 1s2.
Li (Z=3): 1s22s1 Hay viết gọn [He]2s1.
- GV lấy nguyên tử Na làm ví dụ tiến hành các bước để viết cấu hình e nguyên tử, từ đó yêu cầu HS phát biểu cách tiến hành viết cấu hình e nguyên tử.
- Xét nguyên tử Na.
+ ZNa= 11Na có 11 e.
B1: Xác định số e của nguyên tử.
+ 1s22s22p63s1.
B2: Phân bố các e vào các phân lớp
 









Các ý kiến mới nhất