Tìm kiếm Giáo án
Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm văn ming Hiếu
Ngày gửi: 21h:29' 12-03-2019
Dung lượng: 97.9 KB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: phạm văn ming Hiếu
Ngày gửi: 21h:29' 12-03-2019
Dung lượng: 97.9 KB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Bạc Liêu
SVTT:Phạm Văn Minh Hiếu * Ngày soạn:05/03/2019
GVHD:Huỳnh Trúc Linh* Tiết thứ55đến tiết thứ56Tuần: ..........
Lớp: 10C1
BÀI:33 AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được:
+ Cấu tạo và tính chất vật lí của H2SO4.
+ Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
+ Cách pha loãng H2SO4 đặc.
+ Nhận biết gốc sunfat
+ Vai trò của H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân.
+ Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Hiểu được:
+ Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.
+ Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
+ Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
+Dung dich H2SO4 loãng có tính axit thể hiện ở ion H+ trong phân tử H2SO4.
+H2SO4 đặc, nóng có tính chất oxi hoá mạnh gây ra bởi gốc SO42 -trong đó S có số oxi hóa cao nhất (+6).
- Học sinh vận dụng
+Phân biệt muối sunfat với các muối khác.
+Tính khối lượng muối sunfat tạo thành trong phản ứng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra nhận xét về tính chất của axit sunfuric loãng và đặc.
- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc nóng oxi hoá được cả kim loại hoạt động yếu (đứng sau H trong Dãy hoạt động hoá học của kim loại) .
.
- Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
3.Về thái độ
Nghiêm túc,vui vẻ say sưa với bài giảng.
4.Trọng tâm:
- Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử.
- Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa cao nhất (+6).
5. Về giáo dục tư tưởng
-Vai trò của axit sunfuric đối với nền kinh tế.
- Sử dụng axit sunfuric đặc vào mục đích đúng đắn, an toàn; rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm..
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Phương pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt, trực quan minh họa, thuyết trình, gởi mở,…
2. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu,bảng phấn,sách giáo khoa
III. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng tính tan
- Soạn giáo án.
- Tập giảng thử.
- Chuẩn bị các đoạn phim thí nghiệm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước bài mới.
- Học, làm bài tập của tiết trước
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (2p)
- Kiểm tra sĩ số lớp..
2. Kiểm tra bài cũ: (8p)
- Y/c một HS lên bảng hoàn thành sơ đồ phản ứng:
3. Giảng bài mới: (35p)
- Giới thiệu bài: (2p)
Ở các tiết trước chúng ta đã học về lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh với hiđro và oxi như hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit.Đặc biệt là trong phần lưu huỳnh trioxit chúng ta đã học phản ứng lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước tạo axit sunfuric.Axit sunfuric là một axit phổ biến, chúng ta đã gặp nhiều ngay từ các lớp dưới nhưng tính chất cụ thể của nó thì chúng ta chưa nghiên cứu.Và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn về tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit sunfuric.
- Tiến trình bài dạy: (33p)
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
a) Mục đích của hoạt động
Cho học sinh cần biết được các tính chất vật lí cơ bản của H2SO4
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV: Cho HS quan sát hình ảnh bình đựng axit H2SO4và yêu cầu HS nêu những tính chất vật lí quan sát được.
GV: Cho HS quan sát đoạn phim thí nghiệm mô phỏng cách pha loãng axit.
Y/c HS lên quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng.
GV: Hướng dẫn HS giải thích cách tiến hành thí nghiệm.
c) Sản phẩm hoạt động của HS
HS: Quan sát được dòng axit sunfuric đặc nặng hơn nước và sự tỏa nhiệt khi pha loãng axit đặc.
d) Kết
SVTT:Phạm Văn Minh Hiếu * Ngày soạn:05/03/2019
GVHD:Huỳnh Trúc Linh* Tiết thứ55đến tiết thứ56Tuần: ..........
Lớp: 10C1
BÀI:33 AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được:
+ Cấu tạo và tính chất vật lí của H2SO4.
+ Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
+ Cách pha loãng H2SO4 đặc.
+ Nhận biết gốc sunfat
+ Vai trò của H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân.
+ Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Hiểu được:
+ Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.
+ Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
+ Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
+Dung dich H2SO4 loãng có tính axit thể hiện ở ion H+ trong phân tử H2SO4.
+H2SO4 đặc, nóng có tính chất oxi hoá mạnh gây ra bởi gốc SO42 -trong đó S có số oxi hóa cao nhất (+6).
- Học sinh vận dụng
+Phân biệt muối sunfat với các muối khác.
+Tính khối lượng muối sunfat tạo thành trong phản ứng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra nhận xét về tính chất của axit sunfuric loãng và đặc.
- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc nóng oxi hoá được cả kim loại hoạt động yếu (đứng sau H trong Dãy hoạt động hoá học của kim loại) .
.
- Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
3.Về thái độ
Nghiêm túc,vui vẻ say sưa với bài giảng.
4.Trọng tâm:
- Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử.
- Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa cao nhất (+6).
5. Về giáo dục tư tưởng
-Vai trò của axit sunfuric đối với nền kinh tế.
- Sử dụng axit sunfuric đặc vào mục đích đúng đắn, an toàn; rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm..
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Phương pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt, trực quan minh họa, thuyết trình, gởi mở,…
2. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu,bảng phấn,sách giáo khoa
III. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng tính tan
- Soạn giáo án.
- Tập giảng thử.
- Chuẩn bị các đoạn phim thí nghiệm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước bài mới.
- Học, làm bài tập của tiết trước
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (2p)
- Kiểm tra sĩ số lớp..
2. Kiểm tra bài cũ: (8p)
- Y/c một HS lên bảng hoàn thành sơ đồ phản ứng:
3. Giảng bài mới: (35p)
- Giới thiệu bài: (2p)
Ở các tiết trước chúng ta đã học về lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh với hiđro và oxi như hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit.Đặc biệt là trong phần lưu huỳnh trioxit chúng ta đã học phản ứng lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước tạo axit sunfuric.Axit sunfuric là một axit phổ biến, chúng ta đã gặp nhiều ngay từ các lớp dưới nhưng tính chất cụ thể của nó thì chúng ta chưa nghiên cứu.Và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ hơn về tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit sunfuric.
- Tiến trình bài dạy: (33p)
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
a) Mục đích của hoạt động
Cho học sinh cần biết được các tính chất vật lí cơ bản của H2SO4
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV: Cho HS quan sát hình ảnh bình đựng axit H2SO4và yêu cầu HS nêu những tính chất vật lí quan sát được.
GV: Cho HS quan sát đoạn phim thí nghiệm mô phỏng cách pha loãng axit.
Y/c HS lên quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng.
GV: Hướng dẫn HS giải thích cách tiến hành thí nghiệm.
c) Sản phẩm hoạt động của HS
HS: Quan sát được dòng axit sunfuric đặc nặng hơn nước và sự tỏa nhiệt khi pha loãng axit đặc.
d) Kết
 









Các ý kiến mới nhất