Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh trọng
Ngày gửi: 10h:30' 17-12-2018
Dung lượng: 75.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Người dạy: Huỳnh Thanh Trọng
Ngày soạn:15/03/2018
Ngày dạy: 20/03/2018 Tiết: 54 Lớp:10CB4

Bài 33: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT(tt)
I.MỤC TIÊU
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
Vận dụng
- Kĩ năng pha axit H2SO4 đặc.
- Giải thích được H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. Dẫn ra các phương trình hóa học minh họa.
- Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất rắn, dung dịch,
+ Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp,
+ Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng.
Thái độ
Vai trò của axit sunfuric đối với nền kinh tế.
Sử dụng axit sunfuric đặc vào mục đích đúng đắn, an toàn; rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm.
Phát triển năng lực
Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính toán hóa học.
Thực hành hóa học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Phương pháp trực quan.
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: dd BaCl2, Na2SO4, ống nghiệm, ống nhỏ giọt,...
Chuẩn bị của HS:
SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
NỘI DUNG DẠY HỌC
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp.
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Hãy nêu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc!
Câu 2:
Hoàn thành chuổi phản ứng sau:

Trả lời:




Tiến trình dạy học.
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


+ táC dụng với nhiều phi kim (C,S,P...)







+ tác dụng với nhiều hợp chất:

→KL: axit H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh.






Kết luận: Axit H2SO4 đặc có tính oxh mạnh hơn axit H2SO4 loãng. Lưu ý khi tách dụng với axit H2SO4 đặc nóng sẻ có sản phẩm khử(SO2,H2S, S)
- GV: axit H2SO4 đặc nóng tác dụng với nhiều phi kim → hợp chất của phi kim có số oxi hóa cao nhất trừ S.
- GV yêu cầu HS viết ptpư của C, S với H2SO4 đặc nóng? Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng?
- GV: axit H2SO4 đặc nóng còn tác dụng được với nhiều hợp chất có tính khử như: Fe2+, KBr, HI,...
- GV: hướng dẫn HS viết ptpư khi cho KBr tác dụng với dd axit H2SO4 đặc nóng.
- GV: yêu cầu HS viết ptpư của H2SO4 đặc với FeO, Fe2O3.
- GV: nhận xét và lưu ý sản phẩm, so sánh với H2SO4 loãng.
- HS: axit H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh.





Yêu cầu viết ptpư.




- HS: phát biểu.

- HS: S trong gốc SO42- của axit H2SO4 đặc có số oxi hóa cao nhất +6 nên có xu hướng giảm về các số oxi hóa thấp hơn khi tác dụng với chất có tính khử.

10













-Tính háo nước:

Một phần C tác dụng với axit H2SO4 đặc:

Khí CO2 và SO2 bay lên làm sủi bọt đẩy C trào ra ngoài cốc.
Lưu ý : axit H2SO4 đặc dùng để khô khí ẩm trừ các khí có tính khử và tính bazơ (NH3, H2S,...)
→KL: Axit H2SO4 đặc nóng ngoài tính
 
Gửi ý kiến