Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Hương
Ngày gửi: 10h:45' 06-10-2017
Dung lượng: 124.7 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Hương
Ngày gửi: 10h:45' 06-10-2017
Dung lượng: 124.7 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 10/09/2017
Ngày dạy :
Người soạn : Đồng Thị Hương
Chương 6: OXI – LƯU HUỲNH
Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
I. .MỤC TIÊU:
1, Kiến thức
Biết được:
Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
2,Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất vàđiều chế.
Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)
Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3, Thái độ
Củng cố niềm yêu thích hóa học
Cẩn thận trong việc sử dụng hóa chất
4, Phát triển năng lực
Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính toán hóa học.
Thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1, Giáo viên
Giáo án
2, Học sinh
SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
III, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ :
Vào vào mới
Như chúng ta thấy, xã hội ngày càng phát triển thì kéo theo nhiều mặt tiêu cực trong tất cả các lĩnh vực. Nào là ma túy, mại dâm, ghen tuông ..., và vấn đề nổi cộm gàn đây là các vụ đánh ghen của chị em phụ nữ (đa số) ,đã đánh ghen là cứ dùng cách tạt axit , hủy hoại dung nhan mà chẳng biết tính chất , mức độ nguy hiểm như thế nào. Vậy bài học ngày hôm nay cô cùng chúng ta đi tìm hiểu về axit rất phổ biến đó chính là axit H2SO4, xem nó có những tính chất gì mà gây ra những thương tích nặng nề đến vậy ?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu về tính chất vật lý của H2SO4
GV cho HS quan sát bình đựng dung dịch H2SO4 đặc và phát biểu tính chất vật lí.
GV cho HS nghiên cứu hình 6.6 (SGK) và yêu cầu HS rút ra nhận xét về cách pha loãng axit H2SO4 đặc.
- GV thông báo: H2SO4 98% có D = 1,84g/cm3.
- GV hướng dẫn HS kết luận
- GV bổ sung thêm: axit H2SO4 98% có khối lượng riêng D = 1,84 g/cm3, khi cho nước (D = 1g/cm3) vào axit, nước nhẹ hơn nên nổi lên trên. Một phần nước hoàn tan với axit sinh ra lượng nhiệt lớn, làm phần nước còn lại sôi và bắn ra ngoài mang theo axit, gây bỏng vì vậy tuyệt đối không được cho nước vào axit
HS nhận xét :
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách phan loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
HS kết luận: Vì axit H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt gây bỏng axit.
I. AXIT SUNFURIC
1. Tính chất vật lí
Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách phan loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
Tuyệt đối không được làm ngược lại
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học của H2SO4 loãng
GV : Học sinh lên bảng viết công thức cấu tạo của H2SO4, xác định số oxi hóa của S và từ đó nêu tính chất hóa học cơ bản của H2SO4
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
GV gọi HS lên bảng viết các phản ứng minh họa:
H2SO4 + Fe
H2SO4 + NaOH
H2SO4 + Al2O3
H2SO4 + Na2CO3
GV nhận xét, hứơng dẫn HS kết luận về tính chất của dung dịch H2SO4 loãng.
H -O O
S+6
H-O O
Hay
Ngày dạy :
Người soạn : Đồng Thị Hương
Chương 6: OXI – LƯU HUỲNH
Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
I. .MỤC TIÊU:
1, Kiến thức
Biết được:
Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
2,Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất vàđiều chế.
Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)
Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3, Thái độ
Củng cố niềm yêu thích hóa học
Cẩn thận trong việc sử dụng hóa chất
4, Phát triển năng lực
Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính toán hóa học.
Thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1, Giáo viên
Giáo án
2, Học sinh
SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
III, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ :
Vào vào mới
Như chúng ta thấy, xã hội ngày càng phát triển thì kéo theo nhiều mặt tiêu cực trong tất cả các lĩnh vực. Nào là ma túy, mại dâm, ghen tuông ..., và vấn đề nổi cộm gàn đây là các vụ đánh ghen của chị em phụ nữ (đa số) ,đã đánh ghen là cứ dùng cách tạt axit , hủy hoại dung nhan mà chẳng biết tính chất , mức độ nguy hiểm như thế nào. Vậy bài học ngày hôm nay cô cùng chúng ta đi tìm hiểu về axit rất phổ biến đó chính là axit H2SO4, xem nó có những tính chất gì mà gây ra những thương tích nặng nề đến vậy ?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu về tính chất vật lý của H2SO4
GV cho HS quan sát bình đựng dung dịch H2SO4 đặc và phát biểu tính chất vật lí.
GV cho HS nghiên cứu hình 6.6 (SGK) và yêu cầu HS rút ra nhận xét về cách pha loãng axit H2SO4 đặc.
- GV thông báo: H2SO4 98% có D = 1,84g/cm3.
- GV hướng dẫn HS kết luận
- GV bổ sung thêm: axit H2SO4 98% có khối lượng riêng D = 1,84 g/cm3, khi cho nước (D = 1g/cm3) vào axit, nước nhẹ hơn nên nổi lên trên. Một phần nước hoàn tan với axit sinh ra lượng nhiệt lớn, làm phần nước còn lại sôi và bắn ra ngoài mang theo axit, gây bỏng vì vậy tuyệt đối không được cho nước vào axit
HS nhận xét :
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách phan loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
HS kết luận: Vì axit H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt gây bỏng axit.
I. AXIT SUNFURIC
1. Tính chất vật lí
Chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.
- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách phan loãng axit H2SO4 đặc : rót từ từ axit đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ.
Tuyệt đối không được làm ngược lại
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học của H2SO4 loãng
GV : Học sinh lên bảng viết công thức cấu tạo của H2SO4, xác định số oxi hóa của S và từ đó nêu tính chất hóa học cơ bản của H2SO4
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
GV gọi HS lên bảng viết các phản ứng minh họa:
H2SO4 + Fe
H2SO4 + NaOH
H2SO4 + Al2O3
H2SO4 + Na2CO3
GV nhận xét, hứơng dẫn HS kết luận về tính chất của dung dịch H2SO4 loãng.
H -O O
S+6
H-O O
Hay
 









Các ý kiến mới nhất