Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc
Ngày gửi: 22h:22' 10-03-2017
Dung lượng: 73.9 KB
Số lượt tải: 391
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Ngọc)
Họ và tên: Hoàng Thị Ngọc.
Lớp: K39A – sư phạm Hóa học.
Mã SV: 135D1402120081.
Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
( 2 tiết )
MỤC TIÊU
Kiến thức
Biết được:
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
Vận dụng
- Kĩ năng pha axit H2SO4đặc.
- Giải thích được H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. Dẫn ra các phương trình hóa học minh họa.
- Vận dụng giải bài tập:
+ Phân biệt chất rắn, dung dịch,
+ Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp,
+ Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng.
Thái độ
Vai trò của axit sunfuricđối với nền kinh tế.
Sử dụng axit sunfuric đặc vào mục đích đúng đắn, an toàn; rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm.
Phát triển năng lực
Sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính toán hóa học.
Thực hành hóa học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình.
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm.
Phương pháp trực quan, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: dd H2SO4loãng, H2SO4đặc, Cu, C, nước cất; cốc thủy tinh 100ml, ống nghiệm, đèn cồn, đũa thủy tinh.
Chuẩn bị của HS:
SGK, đọc trước bài mới, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.
NỘI DUNG DẠY HỌC
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành sơ đố phản ứng sau:

Trả lời:





Vào bài: Hầu hết các ngành công nghiệp từ luyện kim màu, dược phẩm, phẩm nhuộm, sản xuất phân phân bón, thuốc trừ sâu... đều sử dụng axit sunfuric. Có thể nói axit sunfuric là máu của ngành công nghiệp. Bài axit sunfuric các em đã được học ở chương trình Hóa học lớp 9. Hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại và nghiên cứu sâu hơn bài học này.
Nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của axit sunfuric.
-GV: cho HS quan sát lọ đựng dd axit sunfuric đặc và yêu cầu HS quan sát kết hợp với các thông tin trong SGK trình bày tính chất vật lí của axit sunfuric?
-HS: phát biểu.
- GV: cho HS nghiên cứu hình 6.6 SGK/140 và yêu cầu HS so sánh, rút ra nhận xét về cách pha H2SO4đặc.
- HS: rút ra nhận xét.
- GV đưa ra cách pha axit đặc: rót từ từ axit đặc vào nước, khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Tuyệt đối không được làm ngược lại (thêm hình ảnh minh họa).
- GV bổ sung thêm: axit H2SO498% có khối lượng riêng D = 1,84 g/cm3, khi cho nước (D = 1g/cm3) vào axit, nước nhẹ hơn nên nổi lên trên. Một phần nước hoàn tan với axit sinh ra lượng nhiệt lớn, làm phần nước còn lại sôi và bắn ra ngoài mang theo axit, gây bỏng vì vậy tuyệt đối không được cho nước vào axit đặc (thêm hỉnh ảnh gây bỏng).
AXIT SUNFURIC
Tính chất vật lí
Axit sunfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước (H2SO498% có D = 1,84 g/cm3).
Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
→ Cách pha loãng axit đặc: rót từ từ axit đặc vào nước, khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Tuyệt đối không được làm ngược lại.

 
Gửi ý kiến