Bài 11. Axit photphoric và muối photphat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hữu nghi
Ngày gửi: 16h:53' 23-10-2018
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hữu nghi
Ngày gửi: 16h:53' 23-10-2018
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
Hoạt động trải nghiệm kết nối
Mục tiêu hoạt động
Huy động kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh.
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của axit photphoric
Phương thức tổ chức hoạt động
Cho HS xem đoạn clip, thực hiện các yêu cầu sau:
+ Clip trên nói về chất nào.
+ Ghi lại một số ứng dụng của chất trên.
+ Ngoài đời sống, có biết nó tồn tại ở dưới dạng nào?
Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp, tự viết câu trả lời, mời một số HS báo cáo, HS khác bổ sung nếu có. GV liệt kê lại những câu hỏi HS trả lời
GV dự đoán các hướng trả lời của HS và các khó khăn mà HS gặp phải.
Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm: HS hoàn thành các câu trả lời theo yêu cầu.
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát
+ Thông qua báo cáo của học sinh và góp ý của bạn khác, GV biết HS có được những kiến thức nào, những kiến thức nào phỉa điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động : Tim hiểu về cấu tạo phân tử của H3PO4
a) Mục tiêu hoạt động
- Viết được cấu tạo phân tử của H3PO4
- Rèn luyện kĩ năng tự báo cáo trước đám đông cho HS.
b) Phương thức tổ chức
- GV yêu cầu HS
Hãy viết CTCT phân tử H3PO4
Bản chất giữa các liên kết ngtử trong ngtử là gì ?
Trong hợp chất này số oxi hóa của photpho là bao nhiêu?
Các HS khác nghe bạn báo cáo, góp ý và bổ sung( nếu có).
- GV chuẩn hóa kiến thức cho HS, và nhắc nhỡ HS những vấn đề HS có thể hiểu sai.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Những kiến thức mà HS đã tìm hiểu và kiến thức mà GV đã chuẩn hóa.
- Đánh giá hoạt động: Thông qua bài báo cáo, khả năng thuyết trình, góp ý, bổ sung của HS để biết độ trình độ và khả năng nhìn nhận vấn đề của HS.
A/ Axít photphoric:
I/ Cấu tạo phân tử:
H – O
H – O – P = O
H – O
H – O
H – O – P ( O
H – O
(P có số OXH +5
Hoạt động: Tìm hiểu về tính chất vật lí
Mục tiêu hoạt động
Biết được tính chất vật lý của H3PO4
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Cho HS quan sát lọ đựng H3PO4 kết hợp SGK để rút ra nhận xét về: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan, tính bay hơi của H3PO4 rắn. HS nghiên cứu và giơ tay phát biểu.
GV: Bổ sung H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự taọ thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử H2O.
- GV chuẩn hóa kiến thức cho HS.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm: biết được các tính chất của H3PO4 như màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan , tính bay hơi của H3PO4 rắn. Nó thường tồn tại ở dạng nào?
Đánh giá hoạt động: Thông qua bài báo cáo, khả năng thuyết trình, góp ý, bổ sung của HS để biết độ trình độ và khả năng nhìn nhận vấn đề của HS.
II/ Tính chất vật lý:Sgk
Hoạt động: tìm hiểu về tính chất hóa học
Mục tiêu hoạt động
- Hiểu H3PO4 là axit trung bình, axit 3 nấc
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.
Phương thức tổ chức hoạt động
-HĐ nhóm: chia lớp thành 3 nhóm
( nhóm 1: câu 1, nhóm 2: câu 2,3, nhóm 3: câu 4)
1/ Yêu cầu hs nêu tính chất hoá học chung của axit ( H3PO4 có đầy đủ tính chất hoá học của một axit
2/ Viết phương trình điện li của H3PO4 (Là axít 3 nấc và là axít có độ mạnh TB.
3/ Trong dd H3PO4 tồn tại những loại ion nào ?
Dd H3PO4 tồn tại các ion H+, H2PO4-, HPO4 2-, PO43- và các phân tử H3PO4 không phân li
4/Yêu cầu hs viết pthh giữa dd NaOH và H3PO4 (dự đoán muối tạo thành)
Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và kiềm để xác định muối sinh ra.
Đặt : a =
Hoạt động trải nghiệm kết nối
Mục tiêu hoạt động
Huy động kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh.
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của axit photphoric
Phương thức tổ chức hoạt động
Cho HS xem đoạn clip, thực hiện các yêu cầu sau:
+ Clip trên nói về chất nào.
+ Ghi lại một số ứng dụng của chất trên.
+ Ngoài đời sống, có biết nó tồn tại ở dưới dạng nào?
Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp, tự viết câu trả lời, mời một số HS báo cáo, HS khác bổ sung nếu có. GV liệt kê lại những câu hỏi HS trả lời
GV dự đoán các hướng trả lời của HS và các khó khăn mà HS gặp phải.
Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm: HS hoàn thành các câu trả lời theo yêu cầu.
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát
+ Thông qua báo cáo của học sinh và góp ý của bạn khác, GV biết HS có được những kiến thức nào, những kiến thức nào phỉa điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động : Tim hiểu về cấu tạo phân tử của H3PO4
a) Mục tiêu hoạt động
- Viết được cấu tạo phân tử của H3PO4
- Rèn luyện kĩ năng tự báo cáo trước đám đông cho HS.
b) Phương thức tổ chức
- GV yêu cầu HS
Hãy viết CTCT phân tử H3PO4
Bản chất giữa các liên kết ngtử trong ngtử là gì ?
Trong hợp chất này số oxi hóa của photpho là bao nhiêu?
Các HS khác nghe bạn báo cáo, góp ý và bổ sung( nếu có).
- GV chuẩn hóa kiến thức cho HS, và nhắc nhỡ HS những vấn đề HS có thể hiểu sai.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Những kiến thức mà HS đã tìm hiểu và kiến thức mà GV đã chuẩn hóa.
- Đánh giá hoạt động: Thông qua bài báo cáo, khả năng thuyết trình, góp ý, bổ sung của HS để biết độ trình độ và khả năng nhìn nhận vấn đề của HS.
A/ Axít photphoric:
I/ Cấu tạo phân tử:
H – O
H – O – P = O
H – O
H – O
H – O – P ( O
H – O
(P có số OXH +5
Hoạt động: Tìm hiểu về tính chất vật lí
Mục tiêu hoạt động
Biết được tính chất vật lý của H3PO4
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Cho HS quan sát lọ đựng H3PO4 kết hợp SGK để rút ra nhận xét về: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan, tính bay hơi của H3PO4 rắn. HS nghiên cứu và giơ tay phát biểu.
GV: Bổ sung H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự taọ thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử H2O.
- GV chuẩn hóa kiến thức cho HS.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm: biết được các tính chất của H3PO4 như màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan , tính bay hơi của H3PO4 rắn. Nó thường tồn tại ở dạng nào?
Đánh giá hoạt động: Thông qua bài báo cáo, khả năng thuyết trình, góp ý, bổ sung của HS để biết độ trình độ và khả năng nhìn nhận vấn đề của HS.
II/ Tính chất vật lý:Sgk
Hoạt động: tìm hiểu về tính chất hóa học
Mục tiêu hoạt động
- Hiểu H3PO4 là axit trung bình, axit 3 nấc
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.
Phương thức tổ chức hoạt động
-HĐ nhóm: chia lớp thành 3 nhóm
( nhóm 1: câu 1, nhóm 2: câu 2,3, nhóm 3: câu 4)
1/ Yêu cầu hs nêu tính chất hoá học chung của axit ( H3PO4 có đầy đủ tính chất hoá học của một axit
2/ Viết phương trình điện li của H3PO4 (Là axít 3 nấc và là axít có độ mạnh TB.
3/ Trong dd H3PO4 tồn tại những loại ion nào ?
Dd H3PO4 tồn tại các ion H+, H2PO4-, HPO4 2-, PO43- và các phân tử H3PO4 không phân li
4/Yêu cầu hs viết pthh giữa dd NaOH và H3PO4 (dự đoán muối tạo thành)
Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và kiềm để xác định muối sinh ra.
Đặt : a =
 









Các ý kiến mới nhất