Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Axit nitric và muối nitrat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Thảo
Ngày gửi: 09h:55' 04-01-2011
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 648
Số lượt thích: 0 người
Trường : Đại Học Tây Nguyên
Khoa : Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ
Lớp : Sư phạm Hóa K07
Sinh viên : Lê Thu Thảo
Tổ : 4
Bài soạn : Bài 9 – Lớp 11 ban cơ bản

GIÁO ÁN

§ 9 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Biết cấu tại phân tử, tính chất vật lí của axit nitric
Biết tính chất hóa học của axit nitric và muối nitrat
Phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm
Kỹ năng
Vận dụng cấu tạo của axit nitric để giải thích tính chất của axit nitric.
Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hóa của nó.
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn.
Nhận biết axit nitric và muối nitrat
II. Chuẩn bị
Giáo viên: chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm kiểm chứng tính chất của axit nitric và muối nitrat như:
Tính chất vật lí: dung dịch axit nitric đặc
Tính oxi hóa: lọ đựng Cu, ống nghiệm đụng dung dịch HNO3 đặc và ống nghiệm đựng dung dịch HNO3 loãng.
Học sinh: đọc bài trước và ôn lại phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
IV. Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
Bài cũ
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau :
N2 → NH3 → NH4Cl
(
NH4NO3 →N2O
Bài mới



Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng


Hoạt động 1: cấu tạo phân tử
Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh viết công thức cấu tạo.
Xác định số oxi hoá và hóa trị của nitơ trong phân tử axit nitric.
Cùng HS giải thích liên kết cho nhận giữa N và O.
Lưu ý CTCT tuân theo quy tắc bát tử.

Hoạt động 2: Tính chất vật lí
- GV giới thiệu lọ đựng dd HNO3đặc và cho học sinh quan sát lọ. Yêu cầu học sinh cho biết màu sắc, trạng thái.
Sau đó mở nút đậy bình dd HNO3đ và yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
- GV:Vì sao lại đựng axit HNO3 trong lọ tối màu? ?
- HS: ở điều kiện thường khi có ánh sáng, dd HNO3đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong dd axit làm cho dd có màu vàng.
- GV bổ sung: vì vậy muốn bảo quản dd HNO3phải đựng trong những chai tối màu.
-GV bổ sung thêm về độ tan, t0s, D. Trong PTN nồng độ HNO3 đặc nhất là 68%, D= 1,40g/cm3.
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học của phân tử HNO3 ?
Hoạt động 4: tính axit
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các phản ứng cơ bản của một axit
- Đối với axit nitric tác dụng với kim loại khác với các axit khác.Ở đây không thể hiện tính axit mà thể hiện tính oxi hóa, ta sẽ xét ở phần sau.
Yêu cầu về nhà tự bổ sung các tính chất và PTPƯ vào vở.

Hoạt động 5: Tính oxi hóa
- GV: HNO3 ngoài tính axit còn có tính oxi hóa.
- Yêu cầu HS nêu những số oxh có thể có của N.
-Tại sao HNO3 lại có tính oxi hóa?
- GV làm thí nghiệm cho Cu vào ống nghiệm đựng dd HNO3đ.
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng trước và sau phản ứng.
- HS: Cu tan ra, có khí màu nâu đỏ thoát ra và dd tạo thành có màu xanh.
- Yêu cầu HS viết PTPƯ và cân bằng. Viết PT ion rút gọn.
- GV tiếp tục làm thí nghiệm Cu tác dụng với dd HNO3loãng.
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng trước và sau phản ứng.
- HS: Cu tan ra, khí tạo thành không màu và hóa nâu trong không khí, dd tạo thành có màu xanh.
- Yêu cầu HS viết PTPƯ và cân bằng. Viết PT ion rút gọn.
- GV đặt vấn đề: tại sao kim loại tác dụng với axit không giải phóng H2 mà giải phóng NO2 hoặc NO?
- GV lấy ví dụ:
Fe + HCl → FeCl2 + H2
[k] [o]
Nhận xét: trong phản ứng trên H+ thể hiện tính oxh.
Đối với HNO3: HNO3→H+ + NO3-
-Tính oxh của NO3- trội hơn nhiều so với H+ nên khi tham gia phản ứng không giải phóng H2 mà giải phóng những sản phẩm khử của Nitơ với mức oxh thấp hơn +5.
H+ chỉ đóng vai trò là
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓