Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 45. Axit cacboxylic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 14-04-2024
Dung lượng: 234.6 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Tuần

30, 31 – Tiết 88 – 93.

Ngày soạn: 15/4

CHỦ ĐỀ 6: HỢP CHẤT CARBONYL - CARBOXYLIC ACID
BÀI 19. CARBOXYLIC ACID
Thời lượng: 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:


Nêu được khái niệm về carboxylic acid.

– Viết

được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5)

vàmột vài acid thường gặp theo tên thông thường.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
– Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của
carboxylic acid.
– Trình

bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng

vớichất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.
 Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều
chếcarboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá
alkane).
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
– Thực

hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium

carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua
video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học
của carboxylic acid.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp như
biết chủ động giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
3. Phẩm chất:

- Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động
của bản thân.
II. THIẾT BỊ, HỌC LIỆU
Hình ảnh cấu tạo phân tử, ứng dụng; Video thí nghiệm
Hoá chất, dụng cụ thí nghiệm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập; Góp phần phát triển biểu
hiện các hành vi năng giao tiếp và hợp tác; phẩm chất trách nhiệm.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh về giấm và một số món ăn có sử dụng giấm.
Giấm có chứa chất gì?
Cần phải tìm hiểu những nội dung nào trong bài học?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về những nội dung đã biết bằng huy
đông vốn kiến thức.
* Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trình bày; HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV yêu cầu HS xác định nhiệm vụ cần tìm hiểu trong bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm , danh pháp hợp chất
carboxylic acid, cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid (45 phút)
a. Mục tiêu:


Nêu được khái niệm về carboxylic acid.

– Viết

được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5)

vàmột vài acid thường gặp theo tên thông thường.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: làm việc cặp đôi, quan sát video, đọc SGK hoàn thành
các nội dung theo 3 yêu cầu dưới đây:
(1) Hãy chỉ ra hợp chất carboxylic acid trong số các chất sau đây: CH 3–
COOH; CH3–CHO; HOOC–COOH; CH3–CO–CH3; CH2=CH–COOH.
(2) Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế của các carboxylic acid có cùng
công thức phân tử là C5H10O2.
(3) Cho biết đặc điểm cấu tạo và hình dạng của acetic acid.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các cặp đôi thảo luận hoàn thành nhiệm vụ; GV
quan sát hoạt động của lớp.
Sản phẩm: là câu trả lời của HS
* Báo cáo, thảo luận:
3 cặp đôi lần lượt được mời báo cáo, mỗi cặp đôi báo cáo 1 yêu cầu.
Các cặp đôi còn lại quan sát, nhận xét, ghi nhận.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố nội dung kiến thức phù hợp với 3 yêu cầu. HS ghi nội dung vào
vở
GV nhận xét đánh giá mức độ trình bày đầy đủ, rõ ràng dễ hiểu của các cặp
đôi báo cáo.
Nhận xét tình hình hoạt động của lớp.
TIẾT 2
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất vật lí (45 phút)
a. Mục tiêu:

– Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của
carboxylic acid.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin SGK, trả lời 3 câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Căn cứ các dữ liệu về nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy, hãy chỉ ra
các carboxylic acid ở thể lỏng và ở thể rắn ở điều kiện thường.
Câu 2. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: HCOOH, C 2H6, CH3CH=O,
C2H5OH, CH3COOH. Hãy sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ
sôi.
Câu 3. Vì sao acetic acid có thể tan vô hạn trong nước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
GV quan sát hoạt động của lớp.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố các nội dung kiến thức phù hợp với 3 câu hỏi và nhận xét mức
độ trình bày đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu.
Đánh giá nhận xét bằng lời.
TIẾT 3,4
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tính chất hoá học (90 phút)
a. Mục tiêu:
– Trình

bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng

vớichất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.

– Thực

hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium

carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua
video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học
của carboxylic acid.
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, quan sát video thực
hiện 2 NV sau:
NV1. Trả lời các câu hỏi sau: (tiết 3)
Câu 1. Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm carboxyl, hãy dự đoán tính chất đặc
trưng của các hợp chất carboxyl; Trình bày tính chất hoá học cơ bản của
carboxylic acid.
Câu 2. Từ các giá trị Ka
Acid

HCOOH

CH3COO

C2H5COOH C6H5COOH

H
Ka (ở

17,27.10-5

1,75.10-5

1,35.10-5

6,25.10-5

25oC)
Hãy cho biết carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở nào có tính acid mạnh
nhất?
Câu 3. Viết PTHH của phản ứng xảy ra giữa propionic acid với: Zn, CuO,
Cu(OH)2, CaCO3.
Câu 4. Trình bày cách phân biệt các dung dịch sau: acetic acid, acrylic acid,
acetaldehyde.
Câu 5. Do phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất của
phản ứng thường không cao. Hãy đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu
suất của phản ứng ester hoá.
Câu 6. Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám dưới đáy. Hãy đề
xuất một phương pháp đơn giản để loại lớp cặn đó.

NV2. Thực hiện các thí nghiệm về phản ứng của acetic acid với quỳ tím,
sodium carbonate, magnesium, điều chế ethyl acetate.
- Mô tả hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của
carboxylic acid.
- Trong thí nghiệm điều chế aethyl cetate, vì sao không đun sôi hỗn hợp
phản ứng? vai trò của dung dịch sodium chloride bão hoà là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
GV theo dõi hoạt động của các nhóm, hỗ trợ, giải đáp các nhóm về thao tác
thực hành khi cần
Sản phẩm: SP là câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
GV nhắc lại tiêu chí đánh giá.
Các nhóm lần lượt báo cáo. Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố đáp án câu trả lời.
Tiến hành đánh giá đồng đẳng thông qua bảng kiểm.
Tiêu chí đánh giá
Trả lời đầy đủ các câu hỏi của NV 1
Chuẩn bị đầy đủ hoá chất dụng cụ cho việc thực
hiện thí nghiệm
Thao tác thực hành thí nghiệm thành công
Giải thích đầy đủ, rõ ràng các hiện tượng thí
nghiệm
Viết được phương trình hoá học

Trả lời

TIẾT 5
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế (45 phút).
a. Mục tiêu:
 Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều
chếcarboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá
alkane).
b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, thảo luận chuẩn bị báo
cáo các nội dung sau:
Câu 1. Trình bày một số ứng dụng của một số carboxylic thông dụng: acetic
acid, acrylic acid, benzoic acid, salicylic acid, adipic acid, phthalic acid.
Câu 2. Trình bày phương pháp điều chế acetic acid.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị báo cáo trước lớp.
GV quan sát, ghi nhận hoạt động của các nhóm.
Sản phẩm: câu trả lời của HS về ứng dụng và điều chế.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời đại diện 2 nhóm báo cáo
Các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV làm rõ kiến thức trong đáp án của câu hỏi.
GV nhận xét, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.
GV định hướng hoạt động tiếp theo: luyện tập.
TIẾT 6
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (45 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về carboxylic acid.

b. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ: HS hoàn thành các bài tập sau:

* Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Sản phẩm: câu trả lời của HS.
* Báo cáo, thảo luận:
Mời lần lượt các HS lên trình bày câu trả lời.

HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định, định hướng:
GV công bố đáp án.
Đánh giá nhận xét câu trả lời của HS.
GV định hướng bài học tiếp theo : Chủ đề dầu mỏ
 
Gửi ý kiến