Tìm kiếm Giáo án
Bài 45. Axit cacboxylic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Trí
Ngày gửi: 20h:14' 30-06-2019
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Trí
Ngày gửi: 20h:14' 30-06-2019
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33 + 34 Ngày soạn: 14/04/2019
PPCT: Tiết 58 Ngày dạy: 11A1……………..
11A4……………..
11A5……………..
BÀI 45. AXIT CACBOXYLIC
MỤC TIÊU
Kiến thức
Mức độ biết
( Các phương pháp điều chế axit axetic.
( Ứng dụng của axit hữu cơ.
Mức độ hiểu
( Tính chất hoá học của axit axetic nói riêng và các axit cacboxylic nói chung; những tính chất hóa học riêng biệt của HCOOH.
Kĩ năng
( Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của axit cacboxylic.
Thái độ
Có thái độ tích cực trong học tập.
Say mê tìm hiểu khoa học.
Có niềm tin vào khoa học nói chung và hóa học nói riêng.
Trọng tâm
(Tính chất hóa học của axit cacboxylic.
( Phương pháp điều chế axit axetic.
CHUẨN BỊ
( Hóa chất: CH3COOH, NaOH, CaCO3, Mg, HCOOH, phenol phtalein, quỳ tím, giấy đo pH.
( Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( Phương pháp thuyết trình.
( Phương pháp trực quan.
( Phương pháp vấn đáp.
( Phương pháp hoạt động nhóm.
( Phương pháp trạm
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2. Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS trả lời các câu hỏi đã được chuẩn bị.
HS trả lời.
GV nhận xét và đánh giá.
Hoạt động 3. Vào bài mới
GV thuyết trình: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý của axit cacboxylic. Bài học hôm nay tiếp tục cung cấp cho các bạn những kiến thức về tính chất hóa học đặc trưng cũng như vô số những ứng dụng thú vị của loại hợp chất này.
Hoạt động 4. Nghiên cứu tính axit của axit cacboxylic.
GV nhắc lại về đặc điểm cấu tạo của nhóm cacboxyl để từ đó rút ra kết luận:
Cách so sánh tính axit.
Axit cacboxylic dễ dàng tham gia phản ứng thế hoặc trao đổi nguyên tử H hoặc nhóm -OH của nhóm chức -COOH.
GV nhắc lại kiến thức về
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tiến hành thí nghiệm theo bảng hướng dẫn thực hành đã được phát sẵn và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.GV quy định mỗi nhóm có thời gian 2 phút để tiến hành mỗi thí nghiệm. Sau thời gian này các nhóm đổi vị trí cho nhau để tiếp tục tiến hành các thí nghiệm khác.
HS hoàn thành thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.
Sau khi kết thúc thời gian, GV yêu cầu HS báo cáo lại kết quả đã tiến hành.
HS báo cáo kết quả.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 5. Nghiên cứu phản ứng thế của nhóm -OH.
GV nhắc lại về đặc điểm cấu tạo của nhóm caboxyl để minh chứng rằng nhóm -OH cũng dễ dàng bị thay thế.
GV viết PTHH dạng tổng quát của phản ứng este hóa. GV lưu ý cho HS đặc điểm của phản ứng này cũng như cách làm tăng hiệu suất phản ứng.
Hoạt động 6. Nghiên cứu các phương pháp điều chế axit axetic.
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi: Viết các phương trình hóa học điều chế axit axetic.
HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 7. Tìm hiểu những ứng dụng của axit cacboxylic.
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK và cho biết những ứng dụng thực tế đã gặp với axit cacboxylic.
HS đọc thông tin và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 8. Củng cố
GV tổ chức trò chơi “Bingo hóa học” để củng cố kiến thức.
HS tham gia trò chơi để củng cố kiến thức.
Hoạt động 9. Dặn dò
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài 1 đến 10/212-213/SGK và đọc trước bài thực hành.
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Axit cacboxylic dễ dang tham gia các phản ứng thế hoặc trao đổi nguyên tử H hoặc nhóm -OH của nhóm chức COOH.
1.Tính axit :
a.Trong dung dịch axit cacboxxylic phân li thuận nghịch:
vd: CH3COOH (H+ + CH3COO-
=> Làm quì tím hoá đỏ
b. Tác dụng với kim loại đứng trước Hiđro trong dãy điện hoá (Muối + H2
Vd: 2CH3COOH + Zn(
(CH3COO)2Zn + H2
c. Tác dụng với oxit bazo, bazo(Muối + H2O
2CH3COOH+ ZnO (
(CH3COO)
PPCT: Tiết 58 Ngày dạy: 11A1……………..
11A4……………..
11A5……………..
BÀI 45. AXIT CACBOXYLIC
MỤC TIÊU
Kiến thức
Mức độ biết
( Các phương pháp điều chế axit axetic.
( Ứng dụng của axit hữu cơ.
Mức độ hiểu
( Tính chất hoá học của axit axetic nói riêng và các axit cacboxylic nói chung; những tính chất hóa học riêng biệt của HCOOH.
Kĩ năng
( Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của axit cacboxylic.
Thái độ
Có thái độ tích cực trong học tập.
Say mê tìm hiểu khoa học.
Có niềm tin vào khoa học nói chung và hóa học nói riêng.
Trọng tâm
(Tính chất hóa học của axit cacboxylic.
( Phương pháp điều chế axit axetic.
CHUẨN BỊ
( Hóa chất: CH3COOH, NaOH, CaCO3, Mg, HCOOH, phenol phtalein, quỳ tím, giấy đo pH.
( Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( Phương pháp thuyết trình.
( Phương pháp trực quan.
( Phương pháp vấn đáp.
( Phương pháp hoạt động nhóm.
( Phương pháp trạm
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2. Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS trả lời các câu hỏi đã được chuẩn bị.
HS trả lời.
GV nhận xét và đánh giá.
Hoạt động 3. Vào bài mới
GV thuyết trình: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý của axit cacboxylic. Bài học hôm nay tiếp tục cung cấp cho các bạn những kiến thức về tính chất hóa học đặc trưng cũng như vô số những ứng dụng thú vị của loại hợp chất này.
Hoạt động 4. Nghiên cứu tính axit của axit cacboxylic.
GV nhắc lại về đặc điểm cấu tạo của nhóm cacboxyl để từ đó rút ra kết luận:
Cách so sánh tính axit.
Axit cacboxylic dễ dàng tham gia phản ứng thế hoặc trao đổi nguyên tử H hoặc nhóm -OH của nhóm chức -COOH.
GV nhắc lại kiến thức về
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tiến hành thí nghiệm theo bảng hướng dẫn thực hành đã được phát sẵn và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.GV quy định mỗi nhóm có thời gian 2 phút để tiến hành mỗi thí nghiệm. Sau thời gian này các nhóm đổi vị trí cho nhau để tiếp tục tiến hành các thí nghiệm khác.
HS hoàn thành thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập số 1.
Sau khi kết thúc thời gian, GV yêu cầu HS báo cáo lại kết quả đã tiến hành.
HS báo cáo kết quả.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 5. Nghiên cứu phản ứng thế của nhóm -OH.
GV nhắc lại về đặc điểm cấu tạo của nhóm caboxyl để minh chứng rằng nhóm -OH cũng dễ dàng bị thay thế.
GV viết PTHH dạng tổng quát của phản ứng este hóa. GV lưu ý cho HS đặc điểm của phản ứng này cũng như cách làm tăng hiệu suất phản ứng.
Hoạt động 6. Nghiên cứu các phương pháp điều chế axit axetic.
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi: Viết các phương trình hóa học điều chế axit axetic.
HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 7. Tìm hiểu những ứng dụng của axit cacboxylic.
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK và cho biết những ứng dụng thực tế đã gặp với axit cacboxylic.
HS đọc thông tin và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 8. Củng cố
GV tổ chức trò chơi “Bingo hóa học” để củng cố kiến thức.
HS tham gia trò chơi để củng cố kiến thức.
Hoạt động 9. Dặn dò
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài 1 đến 10/212-213/SGK và đọc trước bài thực hành.
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Axit cacboxylic dễ dang tham gia các phản ứng thế hoặc trao đổi nguyên tử H hoặc nhóm -OH của nhóm chức COOH.
1.Tính axit :
a.Trong dung dịch axit cacboxxylic phân li thuận nghịch:
vd: CH3COOH (H+ + CH3COO-
=> Làm quì tím hoá đỏ
b. Tác dụng với kim loại đứng trước Hiđro trong dãy điện hoá (Muối + H2
Vd: 2CH3COOH + Zn(
(CH3COO)2Zn + H2
c. Tác dụng với oxit bazo, bazo(Muối + H2O
2CH3COOH+ ZnO (
(CH3COO)
 









Các ý kiến mới nhất