Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 45. Axit cacboxylic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Vương Thị Quỳnh Nga
Người gửi: Phạm An Nguyên
Ngày gửi: 17h:00' 20-05-2015
Dung lượng: 53.7 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
BÀI: AXIT CACBOXYLIC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh nêu được:
Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp.
Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước; Liên kết hiđro.
Ứng dụng của axit cacboxylic.
Giải thích được đặc điểm cấu tạo phân tử,từ đó có thể dự đoán tính chất hóa học của axit cacboxylic:
+ Tính axit.
+ Phản ứng thế nhóm –OH.
2. Kĩ năng:
Quan sát mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo.
Biết cách viết CTCT và gọi tên một số axit đồng phân.
Viết các phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa học của axit cacboxylic.
Giải được bài tập: Xác định CTPT của một axit,hỗn hợp hai axit…
3. Phát triển năng lực:
Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Biết cách nghiên cứu BTNT để phát hiện được mâu thuẫn và vấn đề cần giải quyết.
+ Đề xuất được các giả thuyết đúng hướng.
+ Xây dựng quy trình giải BTNT thành công.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực thực hành hóa học.
Phát triển năng lực sáng tạo.
+ Biết tự nghiên cứu,tự phát hiện được vấn đề cần giải quyết.
+ Biết đề xuất nhiều phương án giải quyết mới lạ đúng hướng để giải quyết vấn đề.
+ Biết tự xây dựng quy trình mới,nhiều quy trình khác nhau dể giải quyết BTNT thành công.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp:
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Phương pháp dạy học: đàm thoại phát hiện.
2. Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, máy tính, thiết bị thông minh kết nối máy chiếu.
Mô hình phân tử axit axetic.
Bộ dụng cụ điều chế este trong phòng thí nghiệm.
Hóa chất: Zn, CaCO3, ZnO.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ



 Hoạt động 1.
- Nêu mục đích đạt được của bài học.


Hoạt động 2
- Nghiên cứu về định nghĩa.
- Viết CTCT của axit axetic.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu:


- Cho một số công thức hữu cơ:

CH2=CH-CH2COOH;C2H5COOH;HCHO; C6H5COOH, C2H5OH,
HOOC-COOH,HOOC- (CH2)4-COOH,
- Nêu những chất có nhóm chức giống axit axetic?
? Định nghĩa về axit cacboxylic.
 Tìm hiểu được những mục đích chính của bài học.



I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
- Hs viết CTCT của axit axetic->đồng đẳng của axit axetic.
- Xây dựng CTPT chung dựa vào công thức của axit axetic (no,đơn chức)
CnH2nO2 (n>1 hoặc =1).

- Viết được CTCT của axit cacboxylic no đơn chức.
- Qua ví dụ bên hs định nghĩa được axit cacboxylic.
1. Định nghĩa
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.



Hoạt động 3: Phân loại
Mục tiêu: Biết các loại axit cacboxylic, phân biệt được các axit

 Hoạt động 3


Cho một số công thức hữu cơ
CH2=CH-CH2COOH;CH3COOH; HCOOH; C6H5COOH
HOOC-COOH,HOOC- (CH2)4-COOH
Hãy phân loại các chất trên và giải thích sự phân loại đó?


Phân loại:
- Hs dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm –COOH->phân loại axit cacboxylic theo 4 cách chính:
- Axit no, mạch hở, đơn chức: Có 1 nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hidro hoặc gốc ankyl.
- Axit không no: Gốc hiđro cacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi hoăc liên kết 3.
- Axit thơm: Gốc hiđrocacbon là vòng thơm.
- Axit đa chức: Phân tử có nhiều nhóm cacboxyl.

Hoạt động 4: Danh pháp


Hoạt động 4
Dựa vào cách gọi tên của andehid no đơn chức,hãy gọi tên của axit cacboxylic no đơn chức (đổi đuôi –al thành -oic( tên thay thế).

Hs gọi tên cho các CTCT axit cacboxylic trên.
3. Danh pháp.
Tên thông thường: (SGK)
Tên thay thế: Axit + tên của hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính (mạch chính bắt đầu từ nguyên tử cacbon của nhóm –COOH + oic)
Thí dụ: HCOOH axit metanoic
CH3COOH
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác