Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 38. Axetilen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:19' 16-01-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8
TRƯỜNG THCS LÝ THÁNH TÔNG

KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 9
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thái Ly
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Hà Mỹ Phương
MSSV: 3121030020

1

Năm học: 2023 – 2024

2

BÀI 38. ACETHYLENE
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của acetylene.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng, điều chế.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước,
tỉ khối so với không khí) của acetylene.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước
bromine).
- Trình bày được một số ứng dụng quan trọng của acetylene, cách điều chế acetylene từ
calcium carbide và methane.
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo, các phương trình hóa học dạng công thức
phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và hiện tượng, giải
thích được tính chất hóa học của acetylene.
3

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
- Trung thực: trong quan sát ghi chép và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa.
- Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP
ACETYLENE
II. Cấu tạo phân tử
1. Quan sát mô hình phân tử acetylene:
- Viết công thức cấu tạo của acetylene..................................................................................
- Nhận xét cấu tạo của phân tử acetylene. .............................................................................
2. So sánh cấu tạo phân tử của acetylene và ethylene, cho biết điểm giống nhau?
- .....................................................................
- .....................................................................
III. Tính chất hóa học
1. Acetylene có cháy không?
- Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng:................................................................................
- Rút ra nhận xét......................................................................................................................
- Viết phương trình hoá học.....................................................................................................
2. Acetylene có làm mất màu dung dịch bromine không?
- Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng:................................................................................
- Rút ra nhận xét......................................................................................................................
- Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học .................................................................
................................................................................................................................................
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
4

- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức methane, ethylene và dẫn dắt đến bài acetylene.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:

Câu 1: C.
o

Câu 2: A. C2H4 + 3O2 t→ 2CO2 + 2H2O
Câu 3: B. CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
Câu 4: C.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của phân tử ethylene là:

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Nhận nhiệm vụ
HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi

A. chỉ có liên kết đơn.
B. có hai liên kết C=C.
C. có một liên kết C=C.
D. có một liên kết C–C.
Câu 2: Khi đốt cháy khí ethylene thì số mol CO 2 và H2O được tạo
thành theo tỉ lệ
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 3.
D. 2 : 1.
Câu 3: Phản ứng hóa học đặc trưng của ethylene là:
5

A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng oxi hóa – khử.
D. Phản ứng phân hủy.
Câu 4: Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là:
A. tham gia phản ứng trùng hợp.
B. tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine.
C. tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí carbonic và
nước.
D. tham gia phản ứng thế với bromine khi chiếu sáng.
- GV đặt vấn đề: Acetylene là một hydrocarbon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Vậy
acethylene có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào ?
- GV giới thiệu công thức phân tử và phân tử khối của acetylene.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tỉ khối so với
không khí, tính tan trong nước) của acetylene.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:
I. Tính chất vật lí

HS suy nghĩ - Trả

GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số tính chất vật lí của acetylene?

lời câu hỏi

Gợi ý: Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi, tính tỉ khối của acetylene so
với không khí và rút ra nhận xét, độ tan.

6

Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo sản phẩm

Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
I. Tính chất vật lí

(

- Acetylene là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí d=

)

26
, ít tan trong
29

nước.
2.2. Tìm hiểu về cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, viết công thức cấu tạo của acetylene.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong mục II phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
1. Công thức cấu tạo: H–C≡C–H, viết gọn: CH≡CH
Nhận xét: Giữa hai nguyên tử carbon có ba liên kết
2. Giống nhau:
- Đều là hydrocarbon
- Có liên kết kém bền
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

7

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi được giao.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:
II. Cấu tạo phân tử
- GV cho HS quan sát mô hình phân tử acetylene, giới thiệu các - HS suy nghĩ và hoàn
thiện kết quả theo
quả cầu tượng trưng nguyên tử C, H.
hướng dẫn của GV.

- GV yêu cầu HS:
+ Viết công thức cấu tạo của acetylene.
+ Nhận xét cấu tạo của phân tử acetylene.
- GV cho biết giữa hai nguyên tử C có một liên kết ba, đặc điểm
của liên kết ba.
- GV: So sánh cấu tạo phân tử của acetylene và ethylene, cho biết
điểm giống nhau?
Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo sản phẩm

Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
II. Cấu tạo phân tử
Công thức cấu tạo: H–C≡C–H, viết gọn: CH≡CH
- Acetylene cấu tạo gồm 1 liên kết ba C≡C và 2 liên kết đơn C–H.
- Liên kết ba có đặc điểm: có 2 liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học
2.3. Tìm hiểu về tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hoá học cơ bản của acetylene: phản ứng với oxygen
(phản ứng cháy), phản ứng với bromine (phản ứng cộng).
8

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong mục III phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.

Đáp án
1. Acetylene có cháy không?
- Hiện tượng: Acetylene cháy trong không khí với ngọn lửa sáng.
- Nhận xét: Acetylene cháy trong không khí tạo ra khí CO2, hơi nước và toả nhiều nhiệt.
o

- Phương trình hoá học: 2C2H2 + 5O2 t→ 4CO2 + 2H2O(h)
2. Acetylene có làm mất màu dung dịch bromine không?
- Hiện tượng: Dung dịch bromine bị mất màu.
- Nhận xét: Acetylene có phản ứng cộng với bromine trong dung dịch.
- Phương trình hoá học:
CH≡CH + Br – Br → Br–CH = CH–Br
Br–CH = CH–Br + Br – Br → Br2CH – CHBr2
Tổng quát: CH≡CH + 2Br2 → Br2CH – CHBr2
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm

Nhận nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
(Linh hoạt trong việc triển khai trả lời nhóm hoặc cá nhân)
Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận và

III. Tính chất hóa học

hoàn thiện kết quả

GV yêu cầu HS: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy dự đoán các tính chất theo hướng dẫn của
hoá học của acetylene?

GV.

1. Acetylene có cháy không?

- Đại diện nhóm

- GV cho HS quan sát thí nghiệm

trình bày kết quả,

https://youtu.be/-YUqOz2DGCQ?si=a_ry04vAaeygGtl9 yêu cầu HS:

nhóm khác bổ sung.

9

+ Nêu hiện tượng.
+ Rút ra nhận xét.
+ Viết phương trình hoá học.
2. Acetylene có làm mất màu dung dịch bromine không?
- GV cho HS quan sát thí nghiệm
https://youtu.be/KUHBXaQbSB4?si=2vnXhITJcw8vIVig

yêu

cầu

HS:
+ Nêu hiện tượng.
+ Rút ra nhận xét.
+ Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học.
GV: Trong điều kiện thích hợp, C 2H2 có thể tham gia phản ứng cộng
với một số chất khác như: H2, Cl2, HCl …
Với hydrogen:
o
C2H2 + H2 Pd→, t C2H4
o

C2H2 + 2H2 ¿ →, t C2H6
Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo sản phẩm

Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
III. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cháy
- Acetylene cháy trong không khí tạo ra khí CO2, hơi nước và toả nhiều nhiệt.
o

2C2H2 + 5O2 t→ 4CO2 + 2H2O(h)
2. Phản ứng làm mất màu nước bromine
- Acetylene có phản ứng cộng với bromine trong dung dịch.
CH≡CH + Br – Br → Br–CH = CH–Br
Br–CH = CH–Br + Br – Br → Br2CH – CHBr2
Tổng quát: CH≡CH + 2Br2 → Br2CH – CHBr2
2.4. Tìm hiểu về ứng dụng

10

a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu của acetylene trong thực
tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh: Cho biết acetylene có những ứng dụng gì HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi
trong đời sống?

Kết luận và nhận định
IV. Ứng dụng
- Acetylene dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene để hàn cắt kim loại.
- Trong công nghiệp, acetylene là nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC, cao su, acetic acid …
2.5. Tìm hiểu về điều chế
a. Mục tiêu: HS nêu được cách điều chế acetylene từ calcium carbide và methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
11

CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
Trong phòng thí nghiệm và công nghiệp: Acetylene được điều chế từ

HS suy nghĩ - Trả

những chất nào?

lời câu hỏi

GV cho biết: có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt phân methane ở
nhiệt độ cao.
Kết luận và nhận định
V. Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm và công nghiệp: Cho CaC2 tác dụng với nước:
CaC2 + 2H2O → C2H2 +Ca(OH)2
- Phương pháp hiện đại: Nhiệt phân methane:
2CH4
Hoạt

15000C
C2H2 + 3H2
Làm lạnh
nhanh
động
3: Củng cố, luyện tập

(5 phút)

a. Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.C, 2.B, 3.A, 4.D, 5.B
4. CH≡CH + 2Br2 → Br2CH – CHBr2
0,1 mol → 0,2 mol
⇒ mBr = 0,2.160 = 32 gam
2

12

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.

Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:

HS suy nghĩ - Trả lời

Câu 1: Liên kết C≡C trong phân tử acetylene có:

câu hỏi

A. một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
B. hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong
phản ứng hóa học.
C. hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa
học.
D. ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa
học.
Câu 2: Trong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi thì acetylene
phản ứng với oxygen theo tỉ lệ thể tích là:
A. 2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2.
B. 2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.
C. 3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2.
D. 3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.
Câu 3: Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch
bromine?
A. C2H4, C2H2.
B. C2H4, C2H6.
C. CH4, C2H4.
D. CH4, C2H2.
Câu 4: Dẫn 0,1 mol khí acetylene qua bình đựng dung dịch
bromine dư. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là:
A. 16,0 gam.
B. 20,0 gam.
13

C. 26,0 gam.
D. 32,0 gam.

14
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác