Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quảng
Ngày gửi: 21h:41' 04-11-2018
Dung lượng: 183.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quảng
Ngày gửi: 21h:41' 04-11-2018
Dung lượng: 183.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9 – Bài 8: Áp suất chất lỏng
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp
I. Mục tiêu
1.Kiến thức – Kĩ năng
1.1. Kiến thức:
- Biết TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức.
1.2. Kĩ năng:
- HS sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- HS dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nâng cao năng lực phân tích, tổng hợp, giải toán vật lí.
2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh:
2.1. Các phẩm chất: Trung thực, kiên trì.
2.2. Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, tính toán.
2.3. Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, quan sát, giải quyết vấn đề
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: giáo án.
- Dụng cụ hỗ trợ: bảng phụ
2. Học sinh:
- Dụng cụ thí nghiệm
GV đưa ra bài tập dạng phiếu, trong phiếu có 10 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Thời gian hoạt động cá nhân là 4 phút.
HS trao đổi bài chấm chéo dựa trên đáp án và biểu điểm cho trước.
Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng, 1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh.
Cốc thí nghiệm, màng cao su.
III. tiến trình dạy học
Hoạt động khởi động (5p)
Mục tiêu: Nhắc lại đơn vị và công thức của các đại lượng vật lý: trọng lượng, thể tích, trọng lượng riêng, áp suất…
Phương pháp giáo dục: vấn đáp.
Kĩ thuật dạy học: cá nhân.
GV phát phiếu học tập cho học sinh.
Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân 3p làm bài tập trong phiếu bài tập.
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Đơn vị của thể tích là:
m2
m
cm
m3
Câu 2: Công thức tính trọng lượng khi biết trọng lượng riêng và thể tích là:
p =
P = 10m
P = d.V
P = D.V
Câu 3: Công thức tính thể tích hình trụ khi biết diện tích đáy và chiều cao là:
V = S.h
V= h.s
V= p.h
V= P.h
Câu 4: Đơn vị của trọng lực là:
Niutơn (N)
m3
Pa
Kg/m3
Câu 5: Đơn vị của áp suất là:
Niutơn (N)
m3
Pa
Kg/m3
Câu 6: Áp suất của người tác dụng lên mặt sàn lớn nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Người ngồi xổm trên mặt đất.
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân tay cầm quả tạ.
Câu 7: Công thức tính áp suất:
p =
p =
p =
p = F.S
Câu 8: Cách làm tăng áp suất:
Giảm áp lực tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Câu 9: Khi đặt một cốc nước trên mặt bàn, lực nào đã gây ra áp suất lên mặt bàn?
Lực đàn hồi.
Trọng lực.
Lực kéo.
Quán tính.
Câu 10: Đơn vị của độ cao (độ sâu) là:
m
m2
m3
N
GV: Mỗi câu trả lời đúng là 1 điểm.
Yêu cầu HS chấm chéo bài bạn dựa trên biểu điểm và đáp án:
D C A A C C A C B A
Gv: nhận xét, cho điểm cá nhân.
Đặt vấn đề
Khi chúng ta sử dụng gang tay cao su để dọn dẹp nhà cửa hoặc rửa bát, lúc nhúng
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp
I. Mục tiêu
1.Kiến thức – Kĩ năng
1.1. Kiến thức:
- Biết TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức.
1.2. Kĩ năng:
- HS sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- HS dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nâng cao năng lực phân tích, tổng hợp, giải toán vật lí.
2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh:
2.1. Các phẩm chất: Trung thực, kiên trì.
2.2. Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, tính toán.
2.3. Các năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, quan sát, giải quyết vấn đề
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: giáo án.
- Dụng cụ hỗ trợ: bảng phụ
2. Học sinh:
- Dụng cụ thí nghiệm
GV đưa ra bài tập dạng phiếu, trong phiếu có 10 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Thời gian hoạt động cá nhân là 4 phút.
HS trao đổi bài chấm chéo dựa trên đáp án và biểu điểm cho trước.
Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng, 1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh.
Cốc thí nghiệm, màng cao su.
III. tiến trình dạy học
Hoạt động khởi động (5p)
Mục tiêu: Nhắc lại đơn vị và công thức của các đại lượng vật lý: trọng lượng, thể tích, trọng lượng riêng, áp suất…
Phương pháp giáo dục: vấn đáp.
Kĩ thuật dạy học: cá nhân.
GV phát phiếu học tập cho học sinh.
Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân 3p làm bài tập trong phiếu bài tập.
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Đơn vị của thể tích là:
m2
m
cm
m3
Câu 2: Công thức tính trọng lượng khi biết trọng lượng riêng và thể tích là:
p =
P = 10m
P = d.V
P = D.V
Câu 3: Công thức tính thể tích hình trụ khi biết diện tích đáy và chiều cao là:
V = S.h
V= h.s
V= p.h
V= P.h
Câu 4: Đơn vị của trọng lực là:
Niutơn (N)
m3
Pa
Kg/m3
Câu 5: Đơn vị của áp suất là:
Niutơn (N)
m3
Pa
Kg/m3
Câu 6: Áp suất của người tác dụng lên mặt sàn lớn nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Người ngồi xổm trên mặt đất.
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân tay cầm quả tạ.
Câu 7: Công thức tính áp suất:
p =
p =
p =
p = F.S
Câu 8: Cách làm tăng áp suất:
Giảm áp lực tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Câu 9: Khi đặt một cốc nước trên mặt bàn, lực nào đã gây ra áp suất lên mặt bàn?
Lực đàn hồi.
Trọng lực.
Lực kéo.
Quán tính.
Câu 10: Đơn vị của độ cao (độ sâu) là:
m
m2
m3
N
GV: Mỗi câu trả lời đúng là 1 điểm.
Yêu cầu HS chấm chéo bài bạn dựa trên biểu điểm và đáp án:
D C A A C C A C B A
Gv: nhận xét, cho điểm cá nhân.
Đặt vấn đề
Khi chúng ta sử dụng gang tay cao su để dọn dẹp nhà cửa hoặc rửa bát, lúc nhúng
 








Các ý kiến mới nhất